Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tiết 137 đến 140 - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Venus 07/12/2025 3010
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tiết 137 đến 140 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tiet_137_den_140_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tiết 137 đến 140 - Năm học 2020-2021

  1. Tên bài học: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Ngày soạn: 08/4/2021 Tuần: 35 Tiết chương trình: 137,138 I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: -Giúp học sinh khắc phục được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. 2. Kĩ năng: -Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. -Kỹ năng sống: +Rèn kĩ năng nhận thức giá trị bản thân, giao tiếp, trao đổi. 3. Thái độ: -Nghiêm túc học tập. 4. Định hướng gĩp phần hình thành năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án/thiết kế bài học 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị: Học sinh soạn bài III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta thường dùng những từ ngữ chỉ những quan hệ gần gũi, ruột thịt trong phạm vi nhất định. Sự đa dạng của từ ngữ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học. Hoạt động 2: Luyện tập I. Nội dung luyện tập 1.Nội dung luyện tập -Viết đúng các tiếng cĩ phụ âm đầu dễ mắc lỗi, vd: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n. -GV: ở bài này chúng ta cần: -Viết đúng các phụ âm cuối dễ mắc lỗi, vd: c/t, n/ng -Viết đúng tiếng cĩ các dấu thanh dễ mắc lỗi, vd:hỏi/ngã -Viết đúng các tiếng cĩ các nguyên âm dễ mắc lỗi,vd: i/iê, o/ơ -Viết đúng các tiếng cĩ phụ âm đầu dễ mắc lỗi, vd:v/d 2. Một số hình thức luyện tập II.Một số hình thức luyện tập 1.Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi: -Nghe – viết một đoạn, bài thơ hoặc văn xuơi cĩ a.Nghe – viết hai đoạn văn trong bài Mùa xuân của tơi độ dài khoảng 100 chữ. (Vũ Bằng):
  2. Tơi yêu sơng xanh, núi tím; tơi yêu đơi mày ai như trăng mới in ngần và tơi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất -Yêu cầu viết đúng các tiếng cĩ phụ âm đầu: sơng, mùa xuân khơng phải là vì thế. xanh, núi, trăng, xây, xuân, Nội, riêu, lành lạnh, Mùa xuân của tơi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà trống chèo, lại, xa. Nội – là mùa xuân cĩ mưa riêu riêu, giĩ lành lạnh, cĩ tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, cĩ tiếng trống chèo vọng lại từ những thơn xĩm xa xa, cĩ câu hát huê tình của cơ gái đẹp như thơ mộng... b. Nhớ – viết bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh): Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bĩng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. -Nhớ – viết một đoạn (bài) thơ hoặc văn xuơi cĩ 2.Làm các bài tập chính tả độ dài khoảng 100 chữ? a. Điền vào chỗ trống -Yêu cầu viết đúng các tiếng: suối, trong, xa, -Điền x hoặc ũngử lí, sử dụng, giả sử, xét xử. trăng, lồng, khuya, lo, nỗi, nước. -Điền dấu hỏi hoặc ngã: tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu. -Điền 1 chữ cái, 1 dấu thanh hoặc 1 vần vào chỗ -Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: chung sức, trung trống ? thành, chung thuỷ, trung đại. -Điền các tiếng mãnh hoặc mảnh vào chỗ thích hợp: mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng. b.Tìm từ theo yêu cầu -Điền 1 tiếng hoặc 1 từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi -Tên các lồi cá bắt đầu bằng ch/tr: cá chép, cá chuối, cá vào chỗ trống ? chim, cá chuồn, cá chầy; cá trắm, cá trơi, cá trê -Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng cĩ thanh hỏi, thanh ngã: nghỉ ngơi, ăn ngủ, học hỏi, ngớ ngẩn, lẩm cẩm, -Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc suy nghĩ, ngẫm nghĩ, ngỡ ngàng, nghễng ngãng. điểm, tính chất ? -Khơng thật vì được tạo ra 1 cách khơng tự nhiên: giả ngơ giả ngọng. -Tàn ác vơ nhân đạo: miệng nam mơ bụng bồ dao găm, ném đá giấu tay. -Dùng cử chỉ ánh mắt làm dấu hiệu: c.Đặt câu: -Đặt câu với từ: giành, dành. -Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đ.điểm ngữ +Nhân dân ts chiến đấu gian khổ mới giành được ĐL. âm đã cho sẵn, vd tìm n từ chứa tiếng bắt đầu bằng +Mẹ tơi dành dụm tiền để nuơi tơi ăn học. r, d hoặc gi? -Đặt câu với các từ: tắt, tắc. +Nĩ hay đi ngang về tắt. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng +Những bài văn cổ thường hay dùng cụm từ “Sơn hà xã tắc”. Đặt câu phân biệt những từ chứa những tiếng dễ nhầm lẫn. Khi viết và nĩi, em thường mắc những lỗi sai nào? Cách khắc phục? 4. Hướng dẫn về nhà *Bài cũ: - Nắm các lỗi khi viết từ ngữ *Bài mới Soạn bài: “Trả bài kiểm tra học kì 1” Hệ thống các kiến thức văn, tiếng việt và tập làm văn 5. Rút kinh nghiệm
  3. Tên bài học: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ 2 Ngày soạn: 08/4/2021 Tuần: 35 Tiết chương trình: 139, 140 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - Nắm lại nội dung, ý nghĩa các văn bản đã học (NV7, tập 2) - Làm quen dần với cách kiểm tra theo phương pháp mới. - Rèn luyện và củng cố khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn, viết đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Cĩ các kĩ năng để làm bài văn nghị luận theo yêu cầu. - Kiểm tra và củng cố kiến thức của học sinh sau bài ơn tập - Tích hợp với tĩm tắt tác phẩm tự sự, chủ đề chuyển đoạn, sử dụng và kết hợp miêu tả và biểu cảm. -Kĩ năng sống: + Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tiếng Việt, văn học và tập làm văn + Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích giá trị về Tiếng Việt, văn học và tập làm văn 3. Thái độ : - Hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa. - Rút kinh nghiệm về cách lập dàn bài và bố cục của bài văn nghị luận - Xác định giá trị bản thân: Quý trọng bản thân và cuộc sống. 4. Định hướng gĩp phần hình thành năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án/thiết kế bài học 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị: Học sinh soạn bài III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Phương pháp vấn đáp gợi tìm 2. Phương pháp giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài 3. Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động Câu 1 Giúp học sinh khắc phục lỗi sai của mình Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a, Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Tinh 1. Bài kiểm tra. thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh) 2. Nhận xét kết quả bài làm của HS b, Nội dung và nghệ thuật chính của văn bản Ưu điểm : - Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, - Đa số hs đều làm được, bài làm cĩ chất lượng - Hầu hết các bài đều xác định được yêu cầu của đề giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và - Nhiều bài viết tốt. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm Khuyết điểm : lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân lí: “Dân - Một số bài viết cịn lộn xộn, viết lan man chưa tập trung vào ta cĩ một lịng nồng nàn yêu nước. Đĩ là một yêu cầu của đề ra truyền thống quý báu của ta” - Một số bài diễn đạt cịn lủng củng, chữ viết cẩu thả, sai nhiều - Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục lỗi chính tả đơn giản. và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận.
  4. Kết quả: Câu 2 Lớp Sĩ 0-> 10 a, Câu đặc biệt: Là loại câu khơng cĩ cấu tạo theo số mơ hình chủ ngữ - vị ngữ 71 30 b, Các câu đặc biệt trong đoạn văn, tác dụng 72 30 -Ba giây..Bốn giây Năm giây :dùng để xác định thời gian 3.Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể. -Lâu quá: Dùng để bộc lộ cảm xúc Câu1: Đa số các em làm tốt. Một số em nhầm tác giả. Câu 3 Câu 2: Đa số các em làm tốt. Tuy nhiên cĩ một số em chưa nắm rõ tác Học sinh thực hiện viết câu văn cĩ trạng ngữ chỉ dụng của câu đặc biệt thời gian Câu 3: Đa số các em làm tốt - Về hình thức: đảm bảo đầy đủ cấu tạo chủ Câu 4: ngữ - vị ngữ -Một số bài viết lan man, chưa đi sâu khai thác văn nghị luận - Về nội dung: diễn đạt được một ý trọn vẹn - Bài viết khơng cĩ bố cục 3 phần - Một số bài viết sai chính tả, diễn đạt khơng rõ ràng, các ý Câu 4 nhọc nhằn với nhau, chưa thể hiện được đặc thù của văn nghị A. Yêu cầu chung: luận. 1.Về kĩ năng GV căn cứ vào tình hình thực tế của từng lớp thơng qua bài -Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận làm và sửa cho HS. chứng minh 4.Trả bài -Bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lập luận cĩ sức thuyết phục -Khơng mắc những lỗi thơng thường về chính tả, ngữ pháp và cách dùng từ 2.Về kiến thức Biết cách làm văn nghị luận chứng minh: Hãy chứng minh rằng nhân dân Việt Nam ta tưg\f xưa đến nay luơn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” B.Những ý chính cần đạt: 1.Mở bài: -Phải biết ơn những người tạo ra thành quả cho chúng ta hưởng thụ -Đây là một đạo lí sống tốt đẹp của người dân Việt Nam 2.Thân bài: -Ý1: Giải thích ngắn gọn về câu tục ngữ: +Khi được hưởng một thành quả nào đĩ, ta phải nhớ đến người cĩ cơng tạo ra. +Nĩi cách khác là sự trân trọng và biết ơn của thế hệ sau đối với thế hệ trước. -Ý2: Phân tích, chứng minh để làm rõ nội dung câu tục ngữ +Nĩi về tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ơng bà, cha mẹ +Nĩi về tình cảm của học trị đối với thầy cơ giáo.
  5. +Nĩi về lịng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ, các bậc tiền nhân cĩ cơng dựng nước và giữ nước. 3. Kết bài: -Câu tục ngữ gợi suy nghĩ về lịng biết ơn, đĩ là Một nhân cách đẹp trong nhân cách làm người. -Liên hệ bản thân Giáo viên cần trân trọng nhiều cách trình bày khác nhau chủa học sinh 4. Hướng dẫn về nhà Hệ thống các đơn vị kiến thức 5. Rút kinh nghiệm