Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_2_dot_7_nam_hoc_2019_2.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
- TRƯỜNG TH – THCS ĐĂK CẤM KHỐI 2 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT ĐỢT 7 (30/3 đến 3/4/2020) Họ và tên học sinh:................................................................... Lớp:......... Điểm Nhận xét của giáo viên: Đọc thầm đoạn văn sau: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Cũng như tôi, mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. Theo THANH TỊNH Trả lời các câu hỏi sau (khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng): Câu 1. Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường? A. Khi mùa thu đã gần trôi qua, lá ngoài đường rụng nhiều. B. Khi tiếng trống vang lên. C. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Câu 2. Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình được nảy nở trong lòng với cái gì? A. Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. B. Mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. C. Con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay. Câu 3. Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn? A. Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân. B. Như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ.
- C. Vì tác giả lần đầu được mẹ đưa đến trường. Câu 4. Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường. A. Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. B. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. C. Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ, như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ; thèm vụng và ước ao thầm được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy. Câu 5. Vì sao trên con đường quen thuộc đã đi lại nhiều lần nhưng tác giả vẫn cảm thấy lần này lạ lắm? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6. Theo em, vì sao buổi đầu đi học lại đáng nhớ như vậy? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 7. Câu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây? A. Mẫu 1: Ai là gì? B. Mẫu 2: Ai làm gì? C. Mẫu 3: Ai thế nào? Câu 8. Điền vào chỗ chấm ươn hay ương : đ sá ; con l.......... ; s núi ; soi g........ Câu 9: Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 3 câu rồi viết lại cho đúng chính tả: Những chiếc diều bằng giấy đủ kiểu, đủ cỡ ỏng ẹo làm duyên chúng ngập ngừng chưa chịu bay lên khiến lũ trẻ chăn trâu cứ phải chạy tới chạy lui cho đúng với nhịp đâm diều lên trời cánh diều ăn gió, nghiêng phải nghiêng trái, rồi bốc dần lên cao. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------
- I. Chính tả: (HS viết vào giấy kiểm tra) Bài viết: Cô giáo lớp em – (Sách TV2 – Tập I, trang 60) II. Tập làm văn: (HS viết vào giấy kiểm tra) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về một con vật nuôi mà em thích. * Gợi ý: a. Đó là con vật gì,do ai nuôi từ bao giờ? b. Con vật đó có hình dáng, màu lông, đầu, mắt, tai, đuôi,... như thế nào? c. Con vật thích ăn gì, biết làm gì? d. Em làm gì để chăm sóc con vật đó?
- TRƯỜNG TH – THCS ĐĂK CẤM KHỐI 2 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN Họ và tên học sinh : ..........................................................................Lớp: 2............... Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Số liền sau của 90 là số: A. 89 B. 91 C. 92 Câu 2: Số 45 đọc là: A. Bốn mươi lăm B. Bốn lăm C. Bốn mươi năm Câu 3: Hình vẽ bên có mấy hình tam giác? A. 3 hình tam giác B. 4 hình tam giác C. 5 hình tam giác Câu 4: Điền chữ A, B vào mỗi câu tương ứng. Em đến trường lúc 7 giờ sáng. Em đi ngủ lúc 21 giờ. A B Câu 5: a/ Đặt tính rồi tính: 57 + 19 65 - 36 ....................... ........................ ....................... ........................ ....................... ........................
- b/ Tìm x biết: 34 + x = 62 x - 53 = 28 ......................... ........................ ............................ ......................... Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a/ 56 cm + 30 cm - 20 cm = . cm b/ 80 kg - 40 kg + 10 kg = . kg Câu 7: Nam có 16 viên bi, Bảo có nhiều hơn Nam 7 viên bi. Hỏi Bảo có bao nhiêu viên bi? Bài giải: Câu 8: Vy nặng 32kg. Như nhẹ hơn Vy 3kg. Hỏi Như nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải: Câu 9: Hai số có tổng là 78, số thứ nhất là số bé nhất có hai chữ số. Tìm số thứ hai. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

