Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 3 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

doc 4 trang Venus 18/07/2025 2560
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 3 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_bai_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_2_dot_3_nam_hoc_2019_2.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 3 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

  1. TRƯỜNG TH – THCS ĐĂK CẤM KHỐI 2 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT ĐỢT 3 (17/2 đến 28/2/2020) Họ và tên học sinh : ..........................................................................Lớp: 2............... Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Đọc thầm bài văn sau: Câu chuyện bó đũa 1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm. 2. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. 3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( câu 1, 2, 3, 4, 5, 8 và làm bài tập các câu 6, 7, 9): Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào? A. Hay gây gổ B. Hay va chạm C. Rất hòa thuận Câu 2: Người cha gọi bốn người con lại để làm gì? A. Cho tiền B. Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. C. Cho mỗi người con một bó đũa Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
  2. A. Cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một. B. Cầm cả bó đũa bẻ gãy C. Dùng dao chặt gãy bó đũa Câu 4: Thấy các con không yêu thương nhau người cha như thế nào? A. Người cha rất buồn phiền B. Người cha rất buồn bực C. Người cha rất buồn bã Câu 5: Câu chuyện bó đũa có những nhân vật nào? A. Người cha B. Người cha, con dâu và con rể C. Người cha và bốn người con Câu 6: Người cha muốn khuyên các con điều gì? Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Lớp em học tập tốt lao động tốt. Câu 8: Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 9: Tìm và viết vào chỗ trống từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Trắng/ Vui/ . I. Viết chính tả: (HS viết vào giấy kiểm tra) Bé Hoa Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ. II. Tập làm văn: (HS viết vào giấy kiểm tra) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) kể về ông, bà (hoặc người thân) của em theo câu hỏi gợi ý sau : Gợi ý : • Ông, bà (hoặc người thân) của em bao nhiêu tuổi? • Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì? • Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào? • Tình cảm của em đối với ông, bà (hoặc người thân) của em như thế nào?
  3. TRƯỜNG TH – THCS ĐĂK CẤM KHỐI 2 PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN Họ và tên học sinh : ..........................................................................Lớp: 2............... Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. . I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Số liền trước của 80 là: A. 79 B. 80 C. 81 D. 82 Câu 2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 60 cm = . dm là: A. 6 dm B. 6 C. 60 D. 6 cm Câu 3. Các số 28; 37; 46; 52 được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: A. 46; 37; 52; 28 B. 28; 37; 46; 52 C. 52; 46; 37; 28 D. 52; 37; 46; 28 Câu 4. Số lớn hơn 74 và nhỏ hơn 76 là: A. 73 B. 77 C. 75 D. 76 Câu 5. Hiệu của 64 và 31 là: A. 33 B. 77 C. 95 D. 34 Câu 6. Lan và Hồng có 22 quyển truyện tranh. Nếu lấy bớt của Hồng 5 quyển thì hai bạn còn lại bao nhiêu quyển truyện tranh? Hai bạn còn lại số quyển truyện tranh là: A. 27 B. 17 C. 22 D. 15 PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1. Tìm x, biết: x + 15 = 41 x – 23 = 39 ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 2. Đặt tính rồi tính 44 + 37 95 – 58 38 + 56 66 – 8 ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 3. Hình vẽ bên có ..hình tứ giác
  4. Bài 4. Có hai thùng dầu.Thùng thứ nhất chứa 33 lít dầu , Thùng thứ nhất chứa nhiều hơn thùng thứ hai 8 lít dầu . Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................