Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

docx 10 trang Venus 25/08/2025 2750
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

  1. ĐỀ ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 2 ( TUẦN 23 ) Thứ 2/17/2/2021 Bài : Bảng chia 3 1.Đọc thuộc bảng chia 2, đọc bảng nhân 3. 2. Em lập bảng chia 3 3 : 3 =1 6 : 3 =2 9 : 3 = 12 : 3 = 15 : 3 = 18 : 3 = 21 : 3 = 24 : 3 = 27 : 3 = 30 : 3 = 3 x 4 = 12 12 : 3 = 4 - Dựa vào bảng nhân 3 ta lập bảng chia 3 - Em tự hoàn thành bảng chia 3 và học thuộc bảng chia 3. 3. Bài tập Bài 1/113 (SGK): Tính nhẩm và đọc cho người thân nghe. Bài 2/113: Có 24 học sinh chia đều thành 3 tổ .Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh? Giải Bài 3/113: Số?( Làm SGK) (Em hoàn thành bài, tự đánh giá và nhờ phụ huynh đánh giá.) Tiết 2 : Tập đọc Bài : Bác sĩ Sói(TV2 ,tập 2/41) 1. Đọc và trả lời câu hỏi SGK 2. Kể lại câu chuyện : Bác sĩ Sói (TV2 tập 2 trang 42) cho người thân nghe.
  2. Thứ 3/18/2/2021 Toán: Một phần ba 1. Giới thiệu một phần ba: 1 1 1 3 3 3 Chia hình vuông thành ba phần bằng nhau.Lấy một phần,được một phần ba hình vuông. Một phần ba viết là 1 . Đọc là : Một phần ba 3 2.Bài tập: Em hãy hoàn thành các bài tập: Bài 1;Bài 2; Bài 3 / SGK 114 ( Làm vào SGK) Sau đó nhờ người thân kiểm tra.
  3. Tiết2: Chính tả(Viết vào giấy kiểm tra) Em hãy đọc 2 bài chính tả ở dưới, sau đó nhờ người thân đọc cho viết vào giấy kiểm tra. Tự soát lỗi rồi nhờ người thân kiểm tra. Bài : Bác Sĩ Sói Muốn ăn thịt Ngựa, Sói giả làm bác sĩ, đến gần Ngựa, bảo: “ Có bệnh ta chữa giúp cho.” Ngựa biết mưu của Sói vờ nhờ Sói khám giúp chân sau. Sói định cắn vào chân cho Ngựa hết chạy, nhưng Ngựa đã kịp thời tung vó, đá cho Sói một cú trời giáng . Tiết 3: Chính tả Bài : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Hằng năm , cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê đê, Mơ –nông lại tưng bừng mở hội đua voi. Hằng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chưa mọc, từ các buôn, bà con nườm nượp đổ ra. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc Theo Lê Tấn
  4. Thứ tư, thứ 5,6 / 19, 20,21/2/2021 Tiết 1: Tập đọc Bài : Nội quy Đảo Khỉ(TV2 ,tập 2 trang43,44) Đọc và trả lời câu hỏi SGK/ trang 44 Tiết 2 : Toán : Luyện tập/115 Bài 1,2,3 /115 Tính nhẩm (làm vào SGK). Nhờ người thân kiểm tra. Bài 4 : Có 15 kg gạo chia đều vào 3 túi .Hỏi mỗi túi có mấy ki-lô-gam? Giải Bài 5: Có 27 l dầu rót vào các can , mỗi can 3 l. Hỏi rót được mấy can ? Tiết 3: Toán Bài: Tìm một thừa số của phép nhân 1 . Tìm thừa số x chưa biết x x 2= 8 3 x x =15 x = 8: 2 x = 15 : 3 x = 4 x = 5 Em hãy quan sát mẫu và điền vào chỗ chấm: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho 2.Bài tập : Bài 1/116 Tính nhẩm( Tự hoàn thành trong SGK) Bài 2/Tìm x(Theo mẫu) a)x x 2 = 10 b) x x 3 = 12 c) 3 x x = 21 x = 10:2 . . x = 5 .... Bài 3: Có 20 học sinh ngồi học, mỗi bàn có 2 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu bàn học ? Giải
  5. Tập viết: Chữ hoa T (Em hãy hoàn thành bài ở vở tập viết ) I- Bài tập về đọc hiểu Nhà Gấu ở trong rừng Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà Gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. Sang xuân ấm áp, cả nhà Gấu đi bẻ măng, tìm uống mật ong và đến mùa thu lại nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con lại béo rung rinh, chân lại nặng những mỡ, bước đi lặc lè, lặc lè .. (Tô Hoài) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Mùa xuân, Gấu đi kiếm thức ăn gì? a. Măng và hạt dẻ b. Măng và mật ong c. Mật ong và hạt dẻ 2. Mùa đông, cả nhà Gấu làm gì? a. Đi nhặt quả hạt dẻ b. Đi tìm uống mật ong c. Đứng trong gốc cây 3. Vì sao suốt ba tháng rét, Gấu không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống? a. Vì Gấu có nhiều thức ăn để lưu trữ b.Vì Gấu có hai bàn chân mỡ để mút c. Vì Gấu có khả năng nhịn ăn rất giỏi (4).Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài? a. Tả cuộc sống quanh năm của gia đình Gấu ở trong rừng b. Tả cuộc sống rất vui vẻ của gia đình Gấu ở trong rừng c. Tả cuộc sống thật no đủ của gia đình Gấu ở trong rừng II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) l hoặc n - xin .ỗi/ .. - ỗi buồn/ . - ối đi/ - ..ối dây/ . b) ươt hoặc ươc - th . kẻ/ . - th tha/ . - lần l / - cái l ../ 2. Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp: Voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê ,thỏ (1) Thú ăn cây cỏ, hoa quả (thực vật), thường hiền lành: ..
  6. (2) Thú ăn thịt (động vật), thường dữ tợn: .. 3. a) Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi (1) Gấu bố, gấu mẹ bước đi như thế nào? - . ... (2) Con vượn chuyền cành như thế nào? - . .. b) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (1) Khỉ bắt chước rất tài - (2) Ngựa phi nhanh như gió - 4. Viết lại 3 điều trong nội quy trường em: (1) . (2) . (3) .
  7. Bài tập ôn tập cuối tuần lớp 2: Tuần 23 Họ và tên:......................... Lớp 2... I. TOÁN: Bài 1: Điền vào chỗ chấm: Trong phép chia 18 : 3 = 6 thì: a) 3 được gọi là: . b) 18 được gọi là: c) 6 được gọi là: d) 18 : 3 được gọi là: Bài 2: Hình nào dưới đây có 1 số ô vuông được tô màu? 3 A B C Bài 3: Tìm x x x 2 = 6 x x 3 = 18 3 x x = 24 x x 2 = 20 3 x x = 24
  8. Bài 4: Có 18 lít dầu chia đều vào 3 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Giải Bài 5: Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, mỗi học sinh được thưởng 3 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? Giải
  9. Đán Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 23 I- 1.b 2.c 3.b (4).a II- 1. a) xin lỗi – nỗi buồn; lối đi – nối dây b) thước kẻ - thướt tha; lần lượt – cái lược 2. (1) Thú ăn cây cỏ, hoa quả (thực vật), thường hiền lành: voi, hươu, nai, ngựa vằn, khỉ, vượn, dê, thỏ (2) Thú ăn thịt (động vật), thường dữ tợn: hổ, báo, sư tử, chó sói, mèo rừng. 3. a) VD: (1) Gấu bố, gấu mẹ bước đi lặc lè. (2) Con vượn chuyền cành nhanh thoăn thoắt b) Vd: (1) Khỉ bắt chước như thế nào? (2) Ngựa phi như thế nào? 4. VD: (1) Giữ gìn trật tự, tránh đùa nghịch, nói chuyện làm ảnh hưởng đến người khác. (2) Giữ gìn sách báo để sử dụng lâu dài; không làm rách, hỏng sách báo. (3) Sách báo đọc xong phải để đúng nơi quy định; không mang sách báo ra khỏi phòng đọc. .............................