Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tiết 69+70, Bài 56: Ôn tập cuối năm - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Hoàng Hải

docx 10 trang Venus 07/12/2025 3190
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tiết 69+70, Bài 56: Ôn tập cuối năm - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Hoàng Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_lop_9_tiet_6970_bai_56_on_tap_cuoi_nam_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tiết 69+70, Bài 56: Ôn tập cuối năm - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Hoàng Hải

  1. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải Ngày soạn: 07/5/2021 Tuần 35 Tiết 69+70: Bài 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: -HS thiết lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối .được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học 2/ Kĩ năng: -Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phương pháp điều chế chúng . -Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập -Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất -Củng cố những kiến thức đã học về các chất hữu cơ .Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất 3/ Thái độ: - Ham mê hóa học và khoa học, tích cực học tập và giải quyết vấn đề 4/ Phát triển năng lực - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp và làm việc cá nhân, làm việc nhóm II/Chuẩn bị: -HS ôn tập sự phân loại các chất vô cơ, kim loại, phi kim. Lấy các ví dụ cụ thể cho sơ đồ mối quan hệ các chất trong sgk . Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  2. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải -HS ôn tập về sự phân loại hợp chất hữu cơ và tính chất hoá học cơ bản của mỗi loại chất . -Bảng phụ: Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Kim loại – oxit bazơ Oxit bazơ – muối Bazơ – muối Phi kim – muối Phi kim – oxit axit Phi kim – axit Oxit axit – muối -Các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 Hợp chất Công thức cấu tạo Metan Etilen Axetilen Benzen Rượu etylic Axit axetic Phiếu học tập số 3 Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  3. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải Hiđrocacbon Dẫn xuất Polime hiđrocacbon Các chất Thành phần Khối lượng phân tử Ứng dụng cơ bản Phiếu học tập số 2 Chọn các PTHH làm ví dụ và hoàn thành các PTHH mô tả các tính chất sau , ghi rõ điều kiện phản ứng Tính chất Phương trình hoá học Các chất có tính chất này Phản ứng cháy củacác hợp chấthữu cơ Phản ứng thế clo, brôm Phản ứng cộng, trùng hợp Phản ứng với natri Phản ứng với kim loại Phản ứng với oxit bazơ, bazơ Phản ứng với muối Phản ứng thuỷ phân III/Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2Bài cũ: Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  4. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải 3.Bài mới: *Các hoạt động dạy và học: Tiết 1: PHẦN I: HOÁ VÔ CƠ -Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình , tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được hành trang gì về kiến thức hoá học vô cơ để di tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới hoá học Tiết 1-Hoạt động 1: Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ Giáo viên Học sinh Nội dung bài ghi -GV yêu cầu các nhóm HS -HS thảo luận nhóm hoàn I/Kiến thức cần nhớ: hoàn thành bài tập được ghi thành bài tập được ghi ở 1. Mối quan hệ giữa các loại ở bảng phụ bảng phụ chất vô cơ :xem SGK trang -GV yêu cầu đại diện các 167 nhóm hoàn thành bài tập ở -Đại diện các nhóm hoàn 1. Phản ứng hoá học thể hiện bảng phụ thành bài tập mối quan hệ (xem bảng sau) -GV yêu cầu các nhóm bổ sung -Đại diện các nhóm bổ sung -GV bổ sung và kết luận Phương trình hoá học Quan hệ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ; Fe + CuCl2 → FeCl2 + Kim loại – muối Cu 4Al + 3O2 → 2Al2O3 ; FeO + CO → Fe + CO2 Kim loại – oxit bazơ FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O ; FeCO3 → FeO + CO2 Oxit bazơ – muối Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O ; FeSO4 + 2NaOH→ Bazơ – muối Fe(OH)2+ Na2SO4 3Cl2 + 2Al → 2AlCl3 ; 2NaCl → 2Na + Cl2 Phi kim – muối Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  5. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải S + O2 → SO2 ; 2H2S + SO2 → 3S + Phi kim – oxit axit 2H2O Cl2 + H2 → 2HCl ; 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 Phi kim – axit + 2H2O CO2 + 2NaOH → Na2CO3 +H2O ; CaCO3 → CaO + Oxit axit – muối CO2 Hoạt động 2: Bài tập;: Luyện tập phương trình hoá học -GV cho các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm -Dãy chuyển hoá: thành bài tập số 2 hoàn thành BT2 FeCl2→ Fe→FeCl3→Fe(OH)3 -GV yêu cầu 1 nhóm trình -Đại diện nhóm trình →Fe2O3→Fe bày, nhóm khác nhận xét bổ bày -PTHH: sung -Đại diện nhóm khác FeCl + Zn→ ZnCl + Fe -GV nhận xét và bổ sung (có nhận xét 2 2 thể có nhiều cách thành lập 2Fe + 3Cl → 2FeCl -HS chú ý lắng nghe 2 3 dãy chuyển đổi) FeCl3+3NaOH→3NaCl+ Fe(OH)3 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3H2→2 Fe +3H2O Hoạt động 3:Luyện tập điều chế -GV cho các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm,hoàn Các PP điều chế clo từ muối thành BT3 thành BT3 . NaCl . -GV yêu cầu 1 nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày 1.PP điện phân : bày Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  6. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải -GV yêu cầu nhóm khác bổ -Đại diện nhóm khác bổ -Điện phân nóng chảy sung sung 2NaCl → 2Na + Cl2 -GV bổ sung và nhận xét -Điện phân dd có màng ngăn -HS chú ý lắng nghe 2NaCl+ 2H2O→Cl2+H2+2NaOH 2 Có thể dùng 1 trong các phản ứng sau : -Điều chế theo dãy chuyển đổi NaCl → HCl → Cl2 Hoạt động 4: Luyện giải bài tập 3,2 -GV yêu cầu các nhóm HS -Các nhóm HS thảo luận để nCu = 0,05 mol hoàn thành BT5 (GV có thể hoàn thành BT5 và xác định 64 hướng dẫn HS theo các cho được đây là dạng toán a.Các PTHH: bước: tìm hiểu đề,tóm tắt đề hỗn hợp 1 pt , chất rắn màu bài, xác định dạng BT, nêu đỏ là Cu,nêu cho được cách Fe + CuSO4 → FeSO4+ Cu PP giải) tính % (1) -GV yêu cầu 1 nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày, Fe2O3+6HCl→2FeCl3 bày, nhóm khác nhận xét, bổ +3H2O sung nhóm khác nhận xét bổ nCu = nFe = 0,05mol theo sung -HS chú ý lắng nghe (1) -GV nhận xét, bổ sung => mFe = 0,05 x 56 = 2,8g =>mFe2O3 = 4,8 – 2,8 = 2g %Fe = 2,8x100 = 41,67% 4,8 Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  7. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải %Fe2O3 = 58,33% *Các hoạt động dạy và học tiết 2:Phần II: HOÁ HỮU CƠ *Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình làm quen với các hợp chất hữu cơ, tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học hữu cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất Hoạt động 1:Công thức cấu tạo -GV yêu cầu các nhóm HS -Các nhóm HS hoàn thành -Xem phần chuẩn bị hoàn thành phiếu học tập 1 phiếu học tập số 1 -GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trình bày, trình bày, các nhóm khác nhóm khác nhận xét, bổ nhận xét, bổ sung sung -GV nhận xét, bổ sung Hoạt động 2:Các phản ứng hoá học cơ bản -GV yêu cầu các nhóm HS -Các nhóm HS hoàn thành -Xem phần chuẩn bị hoàn thành phiếu học tập phiếu học tập số 2 số2 -Đại diện nhóm trình bày, -GV hướng dẫn HS chọn các các nhóm khác nhận xét, bổ PTHH làm ví dụ và hoàn sung thành các PTHH, ghi rõ điều kiện phản ứng -GV nhận xét, bổ sung . Hoạt động 3: Phân loại các hợp chất hữu cơ Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  8. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải -GV yêu cầu các nhóm HS -Các nhóm HS hoàn thành -Xem phần chuẩn bị hoàn thành phiếu học tập phiếu học tập số 3 số3 và hướng dẫn hs phân loai,nêu ứng dụng -Đại diện nhóm trình bày, -GV yêu cầu đại diện nhóm nhóm khác bổ sung và nhận trình bày ,nhóm khác bổ xét sung và nhận xét Hoạt động 4: Phân biệt các hợp chất hữu cơ -GV yêu cầu HS hoàn thành -Các nhóm HS hoàn thành BT4:Câu đúng là câu C BT 4 BT4 BT5: -GV nhận xét ,bổ sung -Đại diện nhóm trình bày, a.THÍ NGHIỆM 1:Dùng dd nhóm khác bổ sung, nhận xét -GV yêu cầu HS hoàn thành Ca(OH)2 nhận được khí CO2 BT5 . -GV nhận xét, bổ sung qua -HS chú ý lắng nghe THÍ NGHIỆM 2: Dùng dd từng BT a,b,c.(chú ý cần brôm dư nhận được các khí hướng dẫn tỉ mỉ để rèn luyện còn lại kĩ năng trình bày cho HS) b. THÍ NGHIỆM 1:Dùng Na2CO3 nhận được axit axetic . THÍ NGHIỆM 2: Cho tác dụng với Na nhận được rượu etylic . Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  9. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải c. THÍ NGHIỆM 1: Cho tác dụng với Na2CO3 nhận được axit axetic THÍ NGHIỆM 2: Cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư nhận được glucozơ Hoạt động 5:Rèn luyện kĩ năng giải bài tập -GV yêu cầu HS hoàn thành -HS tìm hiểu đề, xác 6,6 BT6:nCO2 = = 0,15mol BT6 (GV hướng dẫn HS tìm định dạng bài (tìm 44 hiểu đề, xác định dạng bài, CTPT), tìm pp giải nCO2= nC = 0,15mol tìm pp giải ) (tìm mC, mH, mO → 2,7 nC, nH,, nO. nH2O = = 0,15mol -GV cho một HS trình bày, 18 các HS khác bổ sung , gv → CTPT) nhận xét kết luận 2nH2O = nH = 0,15x2= 0,3mol -HS trình bày và bổ sung mC= 0,15x 12= 1,8g mH= 0,3 x1= 0,3g mO= 4,5 -1,8 + 0,3 = 2,4g nO= 2,4 = 0,15mol 16 CTPT dạng chung:CXHYOZ x : y : z = nC : nH : nO = 0,15: 0,3: 0,15= 1:2:1 (CH2O)n = 60 → n= 2 Kế hoạch bài dạy Hóa học 9
  10. Trường THCS Trần Quốc Tuấn Giáo viên: Nguyễn Hoàng Hải →C2H4O2 4/Tổng kết, dặn dò: -Tiết 1:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như mối quan hệ giữa các loại chất , cách viết PTHH, thực hiện dãy biến hoá,pp điều chế, toán hỗn hợp. Dặn dò:làm bài tập: 1,4 sgk. GV có thể hướng dẫn như sau: BT1:a. quỳ tím ; b. quỳ tím; c. H2O. BT4: -Dùng quỳ tím ẩm, đem đốt cháy, làm lạnh sản phẩm. -Tiết2:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như : CTCT, các phản ứng hóa học, ứng dụng, dãy chuyển hoá, nhận biết các chất, tìm CTPT. Dặn dò:về nhà làm BT: 3,7. GV có thể hướng dẫn như sau: BT3: dựa vào tính chất hoá học của các chất trong dãy chuyển hoá. BT7: Dựa vào thành phần phân tử để dự đoán (protein). Kế hoạch bài dạy Hóa học 9