Đề cương ôn tập tại nhà Khối 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

doc 7 trang Venus 10/08/2025 2630
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà Khối 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tai_nha_khoi_9_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_truo.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà Khối 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

  1. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Lịch sử - Lớp 9- Tuần 1 BÀI 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX I. Trọng tâm kiến thức: I. LIÊN XÔ 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950) *Hoàn cảnh: Đất nước chịu tổn thất nặng nề sau CTTG II. *Kết quả: - Hoàn thành kế hoạch năm năm lần thứ 4 (1946 – 1950) trước thời hạn. - Công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp vượt mức. - Chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949. 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) *Kinh tế: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ II TG. *Khoa học kĩ thuật: - Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ. - Năm 1961 phóng tàu “Phương Đông” đưa con người lần đầu tiên bay vòng quanh Trái đất. * Đối ngoại: - Hoà bình hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới. - Ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên TG. Là chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và cách mạng TG. II. Bài tập: Bài tập 1: Đánh giá về những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô? Bài tập 2: Từ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô. Việt Nam nói chung, bản thân các em nói riêng rút ra được bài học gì? Bài tập 3: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 3.1 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh? A. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. C. Năm 1961, là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ). 3.2 Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì? A. Mở rộng lãnh thổ. B. Duy trì nền hòa bình thế giới. C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Khống chế các nước khác. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Địa lý - Lớp 9- Tuần 1 Tiết 1: Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt: HS cần nắm được: 1. Các dân tộc ở Việt Nam: - Nước ta có 54 dân tộc . - Người Việt (kinh) có số dân đông nhất chiếm 86,2% dân số cả nước - Mỗi DT có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán ... - Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành ktế và KHKT . 1
  2. - Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sx và đời sống . - Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc VN 2. Phân bố các dân tộc: a. Dân tộc Việt ( Kinh ): - Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải. b. Các dân tộc ít người: - Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du II. Bài tập vận dụng: Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ . Câu 2: Dựa vào bảng 1.1 SGK cho biết: Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em. Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: HS cần nắm được: 1. Số dân: - Dân số nước ta khoảng 96,2 triệu người (2019). - Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 15 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực ĐNÁ 2. Gia tăng dân số: - Dân số ở nước ta tăng nhanh liên tục, trung bình mỗi năm DS nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người. - Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX nước ta bước vào thời kì “ bùng nổ dân số” - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số- KHHGĐ nên tỉ lệ tăng tự nhiên của DS nước ta đang giảm, chỉ còn 1,14% (2019) 3. Cơ cấu dân số: - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, đang có sự thay đổi theo xu hướng già đi. - Hiện nay nước ta vẫn còn mất cân bằng tỉ số giới tính khi sinh II. Bài tập vận dụng: Câu 1: Nêu tình hình gia tăng dân số của nước ta. Câu 2: Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số của nước ta. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp 9- Tuần 1 A. Bài: Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà I. Trọng tâm kiến thức: Trình bày được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt; hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. hiểu đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. II. Bài tập: Hãy nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc mà tác giả dùng trong bài? Trình bày giá trị nội dung chính của văn bản? (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu văn bản theo bố cục: Phần1: Từ đầu -> “rất hiện đại” => sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chi Minh, phần 2: còn lại => Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.) B. Bài: Các phương châm hội thoại I. Trọng tâm kiến thức:Hiểu được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất. II. Bài tập:Tại sao trong giao tiếp phải tuân thủ phương châm về lượng và phương châm về chất? (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu kiến thức tiếng Việt: Câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp ( không nói thừa, thiếu nội dung); Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật, không có căn cứ xác thực) C. Bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2
  3. I. Trọng tâm kiến thức: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng,vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. II. Bài tập: Trong văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì? (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu kiến thức Tập làm văn: Thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật: Kể; Miêu tả, liên tưởng và tưởng tượng; Nhân hoá) TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Sinh học - Lớp 9- Tuần 1 Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC A. Yêu cầu cần đạt: :(Phần này HS ghi vào vở) Khái niệm.- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu. - Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. - Di truyền học nghiên cứu cơ sở, vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò trong chọn giống và y học, đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại. *Đối tượng nghiên cứu: Trên cây đậu Hà lan * Phương pháp nghiên cứu: Phân tích các thế hệ lai. * Nội dung: Lai các cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu. III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học: sgk/6,7 B. Câu hỏi, bài tập vận dụng: :( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Nêu khái niệm di truyền và biến dị? Câu 2: Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học. Nội dung cơ bản phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen. Hướng dẫn học và làm bài: C1: Hs đọc thông tin và quan sát hình trong sgk+ nội dung phần yêu cầu cần đạt, tìm hiểu để trả lời. C2: Đọc sgk bài 1 phần I, II sgk/5,6 Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG A. Yêu cầu cần đạt: :(Phần này HS ghi vào vở) 1. Các khái niệm: Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.( cao, thấp, đỏ, trắng.....); Tính trạng trội: Là tính trạng được biểu hiện ở F 1 ; Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F 2 mới được biểu hiện. 2. Thí nghiệm: SGK; Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. * Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P; Sơ đồ lai: SGK B. Câu hỏi, bài tập vận dụng: :( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ. Câu 2: Nội dung của quy luật phân li.MenĐen giải thích kết quả TN trên cây đậu Hà Lan như thế nào? Hướng dẫn học và làm bài: Hs đọc thông tin và quan sát hình trong sgk, tìm hiểu để trả lời. Câu 1: Đọc bài 2 phần I sgk/8; Câu 2: Đọc bài 2 phần II. Phần ghi nhớ sgk/9,10. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Hóa học - Lớp 9- Tuần 1 Tiết 1: Ôn lại kiến thức lớp 8 I. Yêu cầu cần đạt:(Phần này HS ghi vào vở) * Ôn kiến thức oxit axit và oxit bazơ + Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit + Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ * Ôn kiến thức: axit, bazơ, muối trung hòa và muối axit + Axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit + Bazơ gồm một nguyên tử kim loại M và một hay nhiều nhóm hiđroxit –OH có hóa trị I 3
  4. + Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. II. Câu hỏi bài tập vận dụng: ( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Bài 1: Hãy viết công thức hóa học của ba oxit axit, ba oxit bazơ và đọc tên Bài 2: Hãy viết công thức hóa học của ba axit, ba bazơ và đọc tên Bài 3: Hãy viết công thức hóa học của ba muối trung hòa, ba muối axit và đọc tên Tiết 2: Ôn lại kiến thức lớp 8 (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: (Phần này HS ghi vào vở) * Ôn các công thức tính toán để làm được bài tập m m V  n m n M M . n V n 22,4 M n 22,4 n  CM n C .V . V M mchat tan mchat tan .100% C% 100% mdd mdd C% II. Câu hỏi bài tập vận dụng: ( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Bài 1: Hoàn thành các PTHH sau: 1. Zn + O2 ----> .......... 6). KOH + H2SO4 ----> ........ + ......... 2). Fe + O2 ----> ......... 7). P + O2 ----> ............ 3). Zn + HCl ----> ...... + ....... 8). CuO + H2 ----> ........ + ......... 4). P2O5 + H2O ----> ...... 9). H2 + O2 ----> ........ 5). KClO3 ----> ...... + ...... 10). Al(OH)3 ----> ....... + ........ Bài 2: Hòa tan 2,8 g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ. a/ Tính thể tích ddịch HCl cần dùng. b/ Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc. c/ Tính nồng độ mol của dd thu được sau p/ứ. (Coi thể tích dd thay đổi không đáng kể ) TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Toán - Lớp 9- Tuần 1 A. ĐẠI SỐ: §1;2 CĂN BẬC HAI – HẰNG ĐẲNG THỨC A2 A I. Kiến thức cần nhớ: * Căn bậc hai của a 0 là số x sao cho x2 = a. Số a > 0 có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương kí hiệu a và số âm kí hiệu là - a Ví dụ: Căn bậc hai của 64 là 64 = 8 và 64 = - 8 * A được xác định khi A 0 . Ví dụ: x 2 được xác định khi x 2 0 x 2 * A2 A . Ví dụ: 52 5 5 ; ( 8)2 8 8 II. Bài tập: 1) Tìm các căn bậc hai của 4; 16; 121; 144 2) Tìm x để các căn thức sau được xác định a) x 1 b) 2x 1 c) 6 3x 3) Làm các bài tập 6;7 trang 10 sgk B. HÌNH HỌC: §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. Kiến thức cần nhớ: a) Định lí 1: (SGK/65) b2 = ab’; c2 = ac’ .(1) A b) Định lí 2: (SGK/65) 2 . c b h = c’.b’ (2) h c' b' 4 B H C a
  5. c) Định lí 3: (SGK/66) b.c = a.h . (3) d) Định lí 4: (SGK/66) 1 1 1 . (4) h2 b2 c2 II. Bài tập: 1) Tìm x, y trên các hình vẽ sau a) b) A 5 7 x 6 8 y hình 6 x y B H C HD bài a) Để tính y, ta dùng định lí Pitago, tính x ta dùng công thức của định lí 3 ( Ghi chú: Các em chép bài và làm bài vào giấy vở, thứ 6 tuần này nộp lại.) TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Vật lý - Lớp 9- Tuần 1 BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I. Yêu cầu cần đạt: - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. Ví dụ: Ban ngày, khi ta đứng ngoài trời, mở mắt thì mắt ta sẽ nhận biết được ánh sáng. Vì có ánh sáng truyền vào mắt ta. - Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Ví dụ: + Ta nhìn thấy quyển sách vì có ánh sáng truyền vào quyển sách và quyển sách sẽ hắt lại ánh sáng đó vào mắt ta. + Ta nhìn thấy Mặt Trời vì có ánh sáng từ nó truyền vào mắt ta. - Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Ví dụ: Mặt Trời, đom đóm, - Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: Mặt Trời, vỏ chai dưới ánh sáng Mặt Trời II. Câu hỏi và bài tập vận dụng: Câu 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật? Câu 2: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng: Ngọn nến đang cháy, vỏ chai sáng chói dưới trời nắng, Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn ống đang sáng. Câu 3: Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn? * Hướng dẫn: Ta nhìn thấy một vật khi nào?Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn thì có ánh sáng không? Câu 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao? * Hướng dẫn: Thế nào là nguồn sáng? Gương phẳng có tự phát ra ánh sáng không? Khi ánh sáng chiếu vào gương phẳng thì nó đóng vai trò như vật tự phát ra ánh sáng hay hắt lại ánh sáng chiếu vào nó? Câu 5: Cho các vật sau: ngọn nến đang cháy; mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời; mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời; Mặt Trời. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Công nghệ - Lớp 9- Tuần 1 Bài 1 : Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả 5
  6. I. Vai trò, vị trí của nghề trồng cây ăn quả (SGK/5) Cung cấp cho người tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ hộp, nước giải khát, xuất khẩu, hiện nay nghề trồng cây ăn quả góp phần phát triển kinh tế nâng cao năng suất cây trồng , tăng thu nhập ch người dân II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề 1. Đặc điểm của nghề : (SGK/5) Đối tượng lao động, nội dung lao động, điều kiện lao động, sản phẩm 2. Yêu cầu của nghề đối với người lao động (SGK/5) - Phải có tri thức và những kĩ năng cơ bản về nghề trồng cây ăn quả. - Phải yêu nghề, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, năng động, sáng tạo. - Phải có sức khoẻ tốt. III. Triển vọng của nghề - Nghề trồng cây ăn quả đang được khuyến khích phát triển mạnh. Ghi nhớ (SGK/ 8) Câu hỏi: Câu 1. Nghề trồng cây ăn quả có vai trò gì đối với đời sống và kinh tế ? Câu 2. Em hãy nêu một, hai điểm hình tốt về trồng cây ăn quả ở địa phương. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: Xà HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Tiếng Anh - Lớp 9- Tuần 1 A/ Review: (Ôn tập) :( Các em học thuộc các thì và cấu trúc cũ này nhé) I/ TENSES: 1. Past simple a)Form: + TOBE: S + was/were I, he, she, it, Lan was (not) at school yesterday You, we, they, Lan and Nam were (not) + ORDINARY VERBS: S + Ved/ Vc2 b)Uses:Th× qu¸ khø ®¬n ®­îc dïng ®Ó diÔn t¶ 1 hµnh ®éng ®· x¶y ra vµ chÊm døt t¹i mét thêi ®iÓm x¸c ®Þnh trong qu¸ khø. c)DÊu hiÖu nhËn biÕt: Yesterday, last (night, month, year, ); (two days, one year, five months ..) ago Examples: -I watched TV last night. -My mother did not go to Kon Tum supermarket yesterday. 2. Present perfect a)Form: S + HAVE/HAS + PP (Ved/c3) I/we/you/they/ Lan and Nam have studied English for 3 years. He/she/it/Lan has (studied English since 2007.) b)Use: Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ, một hành động bắt đầu trong quá khư kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục đến tương lai. Examples: - I haven’t met my old teacher since 2020. - She has lived in Gia Lai for 20 years. c) DÊu hiÖu nhËn biÕt: - ever, never, already, just, recently, yet, . - since+ mét mèc thêi gian(2000/last month/...) - for + mét kho¶ng thêi gian( 2 years/ 9 hours...) II/ structures 1. Reported speech: 6
  7. S + said + (O) + S + V(s.past) + . Examples: - He said he was a singer. B/ Unit 1: A VISIT FROM A PEN PAL – TIẾT 1: Getting started + Listen and read I. Trọng tâm kiến thức: 1. Getting started.* Questions: a. Do you like to have pen pals? b. Where will you take him if he/she visits Vietnam for the 1st time? c. Write the names of the places in 6 pictures in page 6.2. 2. Listen and read a. New words: (các em ghi từ vựng vào vở và học thuộc) - correspond (v) : trao đổi thư tín - be impressed by (exp): bị ấn tượng bởi - friendliness (n) sự mến khách, hiếu khách - mausoleum (n) lăng - mosque (n) nhà thờ hồi giáo - pray (v) khấn , lạy. - seem (v) : dường như. - keep in touch : giữ liên lạc ASEAN : (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2. Grammar: a. Old structure: Past habit (thói quen trong quá khứ) Form (cấu trúc): Used to + V-infinitive. Ex: Lan used to walk past the mosque on her way to primary school.(means: now she doesn’t walk past the mosque on her to primary school) b. New structure: What did Lan say with Maryam at the end of the text? - I wish you had a longer vacation.. (Maryam doesn’t have a longer vacation) Form: I wish + clause (Past simple) Use: Present unreal wish ( điều ước không thực tế ở hiện tại) Ex: I wish I were a bird. II. Bài tập: 1/ Choose the correct option to complete the sentences.( chọn phương án đúng để hoàn thành các câu)( trang 7) Ex: 1. Lan and Maryam usually write to one other every two weeks . 2/ Answer these questions then write them on your notebooks.( Trả lời các câu hỏi sau đó viết chúng vào vở của em) 1. Where did Lan take Maryam to visit? 2. What place did they visit on Friday? 7