Đề ôn tập kiến thức cho học sinh (Đợt 2) môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

doc 4 trang Venus 18/07/2025 2620
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập kiến thức cho học sinh (Đợt 2) môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_on_tap_kien_thuc_cho_hoc_sinh_dot_2_mon_toan_tieng_viet_l.doc

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập kiến thức cho học sinh (Đợt 2) môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

  1. TRƯỜNG TH-TH ĐĂK CẤM ĐỀ ÔN TẬP KIẾN THỨC HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC LỚP: 5 MÔN TOÁN TÊN HS: ......................... (TỪ NGÀY 17/02/2020 ĐẾN 29/02/2020 ) HS THỰC HIỆN TỪ CÂU 1 ĐÊN CÂU 14 VÀO VỞ : Câu 1: tính a/ 2 + 4 b/ 5 - 3 c/ 3 x 5 d/ 2 : 4 3 5 6 4 5 7 3 Câu 2: Đặt tính rồi tính: a/ 95,8 + 249,19 b/ 50 - 19,26 c/ 45,25 6,7 d/12,88 : 0,25 2000 – 18,8 45 x 1,025 8,216 : 5,2 78,89 + 347,12 843,79 x 0,014 266,22 : 34 8312,52 – 405,8 35,69 x 13 483 : 35 Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 8 m 5 dm =......................m b) 12 m2 5dm 2 =................... dm2 c) 4 km 6hm = ................ km d) 6 tạ 8 kg = ........................kg Câu 4: Tìm x: c) 2 x X = 3 b) x + 23,45 = 113,3 c) x - 48,76 = 12,5 x 80 3 5 Câu 5: Tính giá trị của biểu thức: a) 6,74 3,8 + 100,345 : 3,5 b)157 : 6,28 – 23,4 x 3,05 Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện: a) 45,67 x 3,71 + 3,71 x 54,33 b) 48,76 x 12,5 x 80 Câu 7: Tổng của hai số bằng 135. Số bé bằng 4 số lớn .Tim hai số đó. 5 Câu 8: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 26 m, chiều rộng bằng 1 chiều dài. Tính 4 diện tích mảnh đất. Câu 9 : Chiếc khăn quàng hình tam giác có đáy là 5,6 dm và chiều cao là 20cm. Tính diện tích chiếc khăn quàng đó. Câu 10: Một hình tam giác có diện tích là 22,5 dm2, chiều cao là 2,5 dm. Tính độ dài đáy tam giác đó. Câu 11 : Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 84m, đáy bé bằng 5 đáy lớn, chiều cao bằng 6 trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích mảnh đất. Câu 12: Một bánh xe đạp hình tròn có bán kính 0,3m. Nếu bánh xe đó lăn 545 vòng trên mặt đất thì đi được một đoạn đường dài bao nhiêu mét. Câu 13: Một cửa hàng đặt kế hoạch tháng này bán được 12 tấn gạo, nhưng thực tế cửa hàng bán được 15 tấn gạo. Hỏi Cửa hàng đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch? Câu 14: Lớp 5A có 30 học sinh trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Hỏi số học sinh nữ có bao nhiêu em. Hết
  2. ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC * Lưu ý: Học sinh đọc bài tập đọc và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa ( Sách tập 1 và tập 2- TV5) PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ * Lưu ý: Học sinh viết đề bài và đoạn văn vào vở tự học ở nhà 1. Bà tôi (trang 122) (Bà tôi ngồi cạnh tôi....ấm áp, tươi vui) 2. Mùa thảo quả (trang 113) (Sự sống cứ tiếp tục....từ dưới đáy rừng) 3. Chuỗi ngọc lam (trang 134) (Pi-e ....Cơ bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi). 4- Buôn Chư Lênh đón cô giáo (trang 144) (Y Hoa lấy trong gùi.... đến hết) PHÂN MÔN: LTVC • Lưu ý: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở tự học ở nhà *Lý thuyết: - Hs học lại các ghi nhớ trong Sách giáo khoa về: Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đơn, từ phức; quan hệ từ; câu ghép và cách nối các vế câu ghép * Bài tập : Bài 1: Đặt câu với mỗi cặp từ trái nghĩa sau: a) sống/ chết b) buồn/vui c) tốt/ xấu Bài 2: Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các cụm từ sau: a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn. b) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch. Bài 3:Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây: Bảng.... ; vải.... ; gạo.... ; đũa..... ; mắt.... ; ngựa.... ; chó..... Bài 4: Với mỗi từ, hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm: Giá, đậu, bò, kho, chín. Bài 5. Mỗi câu sau đây là câu đơn hay câu ghép? Phân tích cấu tạo các câu đó? a. Gió càng to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển. b. Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó có kết quả cao trong học tập. c. Mặc dù nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn. d. Mây tan và mưa lại tạnh . đ. Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. . Bài 6. Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong câu a, Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. b, Hoa loa kèn mở rộng cánh, rung rinh dưới nước. c, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù. Bài 6: Điền các quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp thích hợp trong ngoặc đơn (vì nên ; bởi vậy ; không những mà còn . ; vì ; nếu thì ) vào các câu sau đây:
  3. a. Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống . mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con nhỏ. b. ................. họ làm hại các loài vật sống dưới nước .. làm ô nhiễm môi trường. c. .. thiếu hiểu biết .. nhiều người đã dùng mìn đánh cá. d. ..Nhà nước cần triệt để cấm đánh bắt cá mìn. Bài 7: Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn (bảo toàn, bảo vệ, giữ gìn, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn) điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. Em đã mua........................cho chiếc xe này . b. Chúng em tích cực .. ..môi trường sạch đẹp. c. Để lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”. d. Lớp em được đi thăm Viện . cách mạng Việt Nam. Bài 8: Tìm từ miêu tả 1. Miêu tả đôi mắt: 2. Miêu tả làn da: 3. Miêu tả mái tóc: 4. Miêu tả khuôn mặt: PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN Đề 1: Tả quang cảnh trường em ra giờ chơi. * Gợi ý + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 20 câu. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Cấu tạo của bài văn tả cảnh: Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần 1. Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. 2. Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. 3. Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. *Cấu tạo của bài văn tả người: Đề 2: Tả người thân (ông bà, cha, mẹ, anh, chị, .. ) của em. * Gợi ý Bài văn tả người thường có ba phần: 1. Mở bài: Giới thiệu người định tả. 2.Thân bài: a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răm, ..). b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, ...). 3.Kết bài ; nêu cảm nghĩ về người được tả..