Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 5+6, Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương tây Hy Lạp và Rô-ma
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 5+6, Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương tây Hy Lạp và Rô-ma", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_lop_10_tiet_56_bai_4_cac_quoc_gi.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 5+6, Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương tây Hy Lạp và Rô-ma
- Tuần 3 Tiết 5+6 NS ND BÀI 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HY LẠP VÀ RÔ-MA 1. Thị quốc địa trung hải a. Thiên nhiên *Thuận lợi : Ven biển có nhiều đảo giao thông bằng đường biển *Khó khăn : Đất xấu chủ yếu đồi núi và cao nguyên , cư dân phải nhập lương thực từ các nơi khác b. Cuộc sống ban đầu Phát triển các ngành nghề ngư nghệp, hàng hải buôn bán c. Qúa trình hình thành và tổ chức của Thị quốc Do cư dân vùng địa trung hải sống trong tình trạng đất đai phân tán ,sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành thị quốc - Về đơn vị hành chánh là 1 nước trong nước có thành thị là chủ yếu . Trong thành thị có lâu đài , phố xá sân vận động và bến cảng – Tính chất dân chủ của thị quốc : Quyền lực không nằm trong tay của quí tộc mà nằm trong tay của đại hội công dân , Hội đồng 500..Mọi công dân đều có quyền bình đẳng , biểu quyết những công việc lớn của quốc gia - Bản chất của nền dân chủ cổ đại HiLạpvà Rôma : Đó là nền dân chủ chủ nô , dựa vào sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ . 3. Văn hóa cổ đại Hilạp – Rôma a.Lịch và chữ viết - Lịch : Cư dân cổ địa trung hải tính 1 năm có 365 ngày +1/4 nên họ định ra năm 12 tháng mỗi tháng có 30,31 ngày riêng tháng hai có 28 ngày . Gần với sự hiểu biết ngày nay - Chữ viết : Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B, C....Lúc đầu có 20 chữ , sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay - Ynghĩa việc phát minh ra chữ viết đây là 1 cống hiến lớn của cư dân địa trung hải b.Sự ra đời của khoa học : Chủ yếu trên các lĩnh vực toán, lý, sử , địa - Khoa học đến thời Hilạp Rôma trở thánh khoa học , vì có độ chính xác của khoa học , đạt tới trính độ cao với định lí, lí thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi : Pitago, Acsimet, NiuTơn..., strabôn, Hêrôđốt .. c.Văn học Chủ yếu là lịch - Một số nhà viết kịch tiêu biểu như sôphốc, Ê-Sin -Gía trị: đề cao cái đẹp cái thiện hướng đến ptriển trong tương lai d. Nghệ thuât Nghệ thuật tạc tượng thần và xây dựng đền thờ thần đạt đỉnh cao. Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Đất vùng Địa Trung Hải chỉ thích hợp cho việc trồng cây gì ?
- A. Lúa mạch, lúa mì. B. Cây lưu niên có giá trị cao. C. Cây lương thực ngắn ngày. D. Cây lúa nước. Câu 2. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại là A. đồng bằng. B. cao nguyên. C. núi và cao nguyên. D. rừng núi. Câu 3. Vào khoảng thiên niên kỷ I TCN, cư dân Địa Trung Hải biết chế tạo công cụ bằng A.sắt B. đồng đỏ. C. đồng thau. D. đá mới. Câu 4. Cư dân Địa Trung Hải tập trung đông nhất ở A. nông thôn. B. ven biển. C. miền núi. D. thành thị. Câu 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là A. thị quốc. B. vương quốc. C. quốc gia. D. thành cổ. Câu 6. Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là A. nông nghiệp. B. tiểu thủ công nghiệp. C. thương nghiệp. D. thủ công, thương nghiệp. Câu 7. Vì sao gọi là Thị quốc Địa Trung Hải ? A. Nhiều quốc gia có thành thị . B. Mỗi thành thị là 1 quốc gia. C. Mỗi thành thị có nhiều quốc gia. D. Để phân biệt với quốc gia cổ đại phương Đông. Câu 8. Ở các quốc gia cổ đại phương Tây người ta không chấp nhận chế độ A. cộng hòa. B. dân cử. C. dân chủ. D. vua chuyên chế. Câu 9. Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma là A. chủ nô. B. nô lệ. C. nông dân. D. quý tộc. Câu 10. Trong các quốc gia cổ đại phương Tây có những giai cấp, tầng lớp nào? A. Quý tộc-nông dân công xã- nô lệ. B. Chủ nô-nông dân công xã- nô lệ. C. Chủ nô- nô lệ-bình dân. D. Quý tộc-nông dân-nô lệ. Câu 11. Quyền lực xã hội ở phương Tây cổ đại nằm trong tay thành phần nào ? A. Quý tôc phong kiến. B. Vua chuyên chế. C. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn. D. Bô lão của thị tộc. Câu 12. Bộ phận dân cư nào chiếm tỉ lệ đông nhất ở Địa Trung Hải? A. Thợ thủ công. B. Thương nhân. C. Nô lệ. D. Bình dân. Câu 13. Ngành sản xuất nào phát triển sớm & mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải? A. Nông nghiệp. B. Thủ công nghiệp. C. Thương nghiệp. D. Lâm nghiệp.
- Câu 14. Sau nô lệ, trong xã hội phương Tây cổ đại còn có lực lượng nào cũng chiếm tỉ lệ khá đông? A. Nông dân. B. Thương nhân. C. Thợ thủ công. D. Bình dân. Câu 15. Hàng hóa quan trọng bậc nhất vùng Địa Trung Hải là A. lương thực. B. sắt. C. nô lệ. D. hàng thủ công. Câu 16.Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây là A. chuyên chế cổ đại. B. dân chủ cộng hòa. C. dân chủ chủ nô. D. quân chủ chuyên chế. Câu 17.Thế nào là xã hội chiếm nô ? A. Xã hội mà chủ nô có nhiều nô lệ. B. Xã hội chỉ có chủ nô & nô lệ. C. Xã hội mà chủ nô buôn bán nô lệ. D. Xã hội dựa trên lao động của nô lệ. Câu 18. Nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại là vì A. các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải. B. phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác. C. khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. D. sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán. Câu 19. Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì? A. Công cụ bằng kim loại. B. Công cụ bằng đồng. C. Công cụ bằng sắt. D. Thuyền buồm vượt biển. Câu 20. Vào khoảng thời gian nào, cư dân Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt? A. Khoảng thiên niên kỷ I TCN. B. Khoảng thiên niên kỷ II TCN. C. Khoảng thiên niên kỷ III TCN. D. Khoảng thiên niên kỷ IV TCN. Câu 21.Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành tư liệu sau: “Người Hi Lạp, Rôma đem các sản phẩm như ..đi bán ở mọi miền ven Địa Trung Hải. Sản phẩm mua về là .từ vùng Hắc Hải, Ai Cập, .từ các nước phương Đông.” A. nô lệ .lúa mì, súc vật, lông thú .., xa xỉ phẩm. B. rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ, đồ dùng kim loại, đồ gốm .lúa mì, súc vật, lông thú tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm. C. rượu nho .lúa mì .hương liệu. D. dầu ô liu ..đồ dùng kim loại xa xỉ phẩm. Câu 22. Đê - lốt và Pi – rê là những địa danh nổi tiếng từ thời cổ đại bởi A. có nhiều xưởng thủ công lớn có tới hàng nghìn người. B. là trung tâm buôn bán nô lệ lớn nhất của thế giới cổ đại.
- C. là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa các thị quốc cổ đại. D. là đất phát tích của các quốc gia cổ đại phương Tây. Câu 23. Việc tìm thấy những đồng tiền cổ nhất thế giới của người Hi Lạp và Rôma cổ đại đã chứng tỏ điều gì vào thời kì này? A. Nghề đúc tiền đã rất phát triển. B.Việc buôn bán trở thành ngành nghề chính. C. Hoạt động thương mại và lưu thông tiền tệ rất phát đạt. D.Đô thị rất phát triển. Câu 24.Các bến cảng ở thành thị chứng tỏ điều gì? A. Vai trò của giao lưu thương mại đường biển đối với thành thị. B. Vai trò của biển đối với thành thị. C. Vai trò của thương nhân đối với thành thị. D. Vai trò của buôn bán đối với các thành thị. Câu 25. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chỉ hình thành các thị quốc nhỏ ở vùng Địa Trung Hải? A. Ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai. B. Không có điều kiện để tập trung dân cư. C. Không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng. D. Cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc. Câu 26. Phần chủ yếu của một thị quốc là A. một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư. B. thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh. C. các công xưởng thủ công và các bến cảng. D. các lãnh địa và các công xưởng thủ công. Câu 27. Phần không thể thiếu đối với mỗi thành thị là A. phố xá, đền thờ. B. sân vận động, nhà hát. C. bến cảng. D. vùng đất trồng trọt. Câu 28. Người Hy Lạp, Rô-ma cổ đại đem sản phẩm của mình đi bán ở đâu ? A. Các nước phương Đông. B. Khắp thế giới. C. Trung Quốc , Ấn Độ. D. Ven Địa Trung Hải. Câu 29. Người Hy Lạp, Rô-ma cổ đại mua lại sản phẩm từ đâu về ? A. Từ Địa Trung Hải. B. Từ Hắc Hải, Ai Cập. C. Từ Trung Quốc, Ấn Độ. D. Từ châu Phi. Câu 30: Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở A. lưu vực các dòng sông lớn. B. các hải đảo. C. bán đảo và đảo. D. vùng ven biển Câu 31: Khó khăn lớn nhất của điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải là A.đất khô cứng. B. có nhiều đảo. C.địa hình chia cắt. D. đồng bằng hẹp. Câu 32: Ở Địa Trung Hải, mỗi vùng, mỗi bán đảo là giang sơn của A.bộ lạc. B.thị tộc. C.tộc người. D.quốc gia.
- Câu 33: Quyền lực cao nhất trong thị quốc thuộc về A.chủ nô. B.đại hội công dân. C.mọi công dân. D. 10 viên chức. Câu 34: Thể chế dân chủ ở Aten (Hy Lạp) dựa trên cơ sở nào? A.Bóc lột nông dân công xã. B. Bóc lột người lao động. C.Cộng hòa dân chủ. D. Bóc lột nô lệ. Câu 35: Thị quốc Địa Trung Hải có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát quan trọng hơn cả là có A.sân bay. B.bến cảng. C.bến sông. D.bán đảo. Câu 36: Thể chế dân chủ cổ đại ở Địa Trung Hải là nền chuyên chính của chủ nô đối với A.nô lệ. B.nông dân. C.kiều dân. D.bình dân. Câu 37: Ở Địa Trung Hải, cư dân sống bằng nghề buôn bán nên tập trung ở thành thị, gọi là A.thành phố. B.thị xã. C.thị quốc. D.thị trấn. Câu 38: Điều kiện tự nhiên ở phương Tây cổ đại khác với phương Đông cổ đại là gì? A.Đất ven đồi, không màu mỡ, khô rắn. B.Không có các dòng sông lớn. C.Không thể phát triển thủ công nghiệp. D.giao lưu, đi lại khó khăn. Câu 39. Nhu cầu lương thực của cư dân vùng Địa Trung Hải dựa vào A. Mua từ Ai Cập và Tây Á. B. Sản xuất tại chỗ. C. Mua từ Ấn Độ, Trung Quốc. D. Mua từ vùng Đông Âu. Câu 40. Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là A. Trồng trọt lương thực, thực phẩm. B. Chăn nuôi gia súc, gia cầm. C. Trồng những cây lưu niên có giá trị cao. D.Trồng các cây nguyên liệu. ******* Câu 1. Hệ chữ cái A,B,C và hệ chữ số I,II.III là thành tựu của cư dân cổ nào ? A. Ấn Độ B. Hy Lạp. C. Ba Tư. D.Rô ma. Câu 2. Người nước nào tính được một năm có 365 ngày và 1/4 ? A. Hy Lạp. B. Ai Cập. C. Trung Quốc. D. Rô ma. Câu 3. I-li-át và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào ? A. Hy Lạp. B. Ai Cập. C. Rôma. D. Trung Quốc. Câu 4. Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào thể hiện sự tinh tế, tươi tắn, mềm mại, gần gũi? A. Hy Lạ p. B. Ấn Độ. C. Trung Quốc. D.Rôma. Câu 5. “ Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông” Đó là định lý của A. Pi-ta-go. B. Ơ-clit. C. Ta-lét. D. Ac-si-met. Câu 6. Các nhà toán học nước nào đã để lại những định lý, định đề đầu tiên có giá trị khái quát hóa cao ? A. Rô ma. B. Hy Lạp. C. Trung Quốc. D. Ấn Độ.
- Câu 7. Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B,C có bao nhiêu chữ cái để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay? A. 20 chữ. B. 26 chữ. C. 24 chữ. D. 28 chữ. Câu 8. Nhờ đâu người Hy Lạp hiểu biết chính xác hơn về Trái đất và hệ Mặt Trời ? A. Nhờ làm ruộng. B. Nhờ đi biển. C. Nhờ buôn bán. D. Nhờ khoa học kỹ thuật . Câu 9. Nền văn hóa cổ đại phương Tây phát triển không dựa trên cơ sở A. nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển. B. buôn bán trên biển rất phát triển. C. thể chế dân chủ tiến bộ. D. nghề nông trồng lúa phát triển. Câu 10. Người Hi Lạp đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào? A. Trái Đất có hình cái đĩa và Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời quay quanh Trái Đất. C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. Trái Đất có hình cái đĩa và Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Câu 11. Người Rôma đã tính được một năm có bao nhiêu ngày và bao nhiêu tháng? A. Có 360 ngày và 12 tháng. B. Có 365 ngày và 12 tháng. C. Có 365 ngày và ¼ ngày, với 12 tháng. D. Có 366 ngày và 12 tháng. Câu 12. Hệ thống chữ cái Tiếng Việt mà chúng ta đang sử dụng hiện nay thuộc A. chữ tượng hình. B. chữ tượng ý. C. hệ chữ A, B, C D. chữ Việt cổ. Câu 13. Những công trình kiển trúc tạo nên dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực, đó là đặc điểm nghệ thuật của quốc gia cổ đại A.Hy Lạp. B.Ấn Độ. C.Trung Quốc. D.Rô ma. Câu 14: Cống hiến lớn nhất của cư dân cổ đại Địa Trung Hải cho loài người là gì? A.Toán học. B.Văn học. C.Hệ chữ cái. D.Hệ chữ số. Câu 15. Hãy kết nối địa danh ở cột bên trái với nội dung phù hợp ở côt bên phải về các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây 1. Hi Lạp a) Là khải hoàn môn nổi tiếng của Rôma 2. Rôma b) Là công trìn kiến trúc tiêu biểu của Hi Lạp 3. Traian c) Là công trình kiến trúc đồ sộ của Rôma 4. Đền Páctênông d) Là quê hương của hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La 5. Đấu trường Mã Côlidê e) Là quê hương của bản trường ca nổi tiếng “Iliát và Ôđixê” A. 1 – e; 2 – d; 3 – a; 4 – b; 5 – c.
- B. 1 – d; 2 – e; 3 – c; 4 – d; 5 – a. C. 1 – d; 2 – e; 3 – a; 4 – c; 5 – b. D. 1 – e; 2 – c; 3 – a; 4 – b; 5 – d.

