Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 19, Bài 16: Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022

doc 7 trang Venus 22/10/2025 1670
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 19, Bài 16: Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_lich_su_lop_10_tiet_19_bai_16_thoi_bac_t.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Tiết 19, Bài 16: Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo) - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 9 Tiết 19 NS ND 15/11/21 (TÍCH HỢP)BÀI 15. THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (TỪ THẾ KỶ I ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ X) BÀI 16. THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo) II/CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I – ĐÂU THẾ KỶ X) - Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập dân tộc. - Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả 3 Quận tham gia. - Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ) - Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc. Cuộc Thời khởi Kẻ thù Địa bàn Tóm tắt diễn biến Ý nghĩa gian nghĩa Hai Bà 3 - 40 Nhà Hát Môn, - Tháng 3-40 Hai Bà - Mở đầu cho Trưng Đông Mê Linh, Trưng phát cờ khởi cuộc đấu tranh Hán Cổ Loa, nghĩa được nhân dân chống áp bức đô Luy Lâu nhiệt liệt hưởng ứng hộ của nhân dân chiếm được Cổ Loa Âu Lạc. buộc thái thú Tô Định - Khẳng định khả trốn về TQ, KN thắng năng, vai trò của lợi, Trung Trắc lên làm phụ nữ trong đấu vua xây dựng chính tranh chống ngoại quyền tự chủ. xâm. - Năm 42 Nhà Hán đưa hai vạn quân sang xâm lược. Hai Bà trung tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực lượng, kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng hy sinh. Lí Bí 542 Nhà Long Biên - Năm 542 Lý Bí liên - Giành được độc Lương Tô Lịch kết hào kiệt các châu lập tự chủ sau thuộc miền Bắc khởi 500 năm đấu nghĩa. Lật đổ chế độ đô tranh bền bỉ. hộ. - Khẳng định - Năm 544 Lý Bí lên được sự trưởng ngôi lập nước Vạn thành của ý thức
  2. Xuân. dân tộc. - Năm 542 Nhà Lương Bước phát đem quân xâm lược, triển của phong Lý Bí trao binh quyền trào đấu tranh cho Triệu Quang Phục giành độc lập của tổ chức kháng chiến. nhân dân ta thời Năm 550 thắng lợi. Bắc thuộc. Triệu Quang phục lên ngôi vua. - Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi. - Năm 603, nhà Tuỳ xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại. Khúc 905 Đường Tống - Năm 905 Khúc Thừa - Lật đổ đô hộ Thừa Bình Dụ được nhân dân ủng của nhà Đường, Dụ hộ đánh chiếm Tống giành độc lập tự Bình, giành quyền tự chủ. chủ (giành chức Tiết - Đánh dấu thắng độ sứ). lợi căn bản trong - Năm 907 Khúc Hạo cuộc đấu tranh xây dựng chính quyền giành độc lập của độc lập tự chủ. nhân dân ta thời Bắc thuộc. Ngô 938 Nam Sông - Năm 938 quân Nam - Bảo vệ vững Quyền Hán Bạch Hán xâm lược nước ta, chắc nền độc lập Đằng Ngô Quyền lãnh đạo tự chủ của đất nhân dân giết chết tên nước. phản tặc Kiều Công - Mở ra một thời Tiễn (cầu viện Nam đại mới thời đại Hán) và tổ chức đánh độc lập tự chủ lâu quân nam Hán trên dài cho dân tộc. sông Bạch Đằng, đập - Kết thúc vĩnh tan âm mưu xâm lược viễn 1 nghìn năm của nhà Nam Hán. đô hộ phong kiến của phương Bắc. CHƯƠNG II. VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV BÀI 17. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XVIII) I. BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X. - Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa-Đông Anh -Hà Nội). Mở đầu xây dựng Nhà nước độc lập tự chủ.
  3. - Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt. Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình.Tiếp sau đó là nhà Tiền Lê( Lê Hoàn) - Tổ chức bộ máy Nhà nước: Thời Ngô- Đinh, tiền Lê chính quyền trung ương có 3 ban: Ban văn; ban võ; Tăng ban. + Về hành chính chia nước thành 10 đạo. + Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông. - Trong thế kỉ X Nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được xây dựng. Còn sơ khai, song đã là Nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta. II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ XI XV  Tổ chức bộ máy Nhà nước - Năm 1010 Lý Công Uẩn dời kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội ngày nay). - Năm 1054 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc. Bộ máy Nhà nước Lý Trần Hồ Vua Tể tướng Đại thần Sảnh Viện Đài Môn Thượng Hàn Quốc Ngự sử hạ thư lâm sử viện đài sảnh sảnh viện Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn. Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê (Lê sơ). - Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn. - Chính quyền trung ương: Vua Ngự sử Hàn lâm 6 bộ đài viện
  4. - Chính quyền địa phương: + Cả nước chia thành 13 đạo, thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti). + Dưới đạo là: Phủ, huyện, Châu, Xã. Dưới thời Lê bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế ở mức độ cao, hoàn chỉnh. 2. Luật pháp và quân đội * Luật Pháp: - 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành Hình thử (bộ luật đầu tiên). - Thời Trần: Hình luật. - Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Cuối chiều hình luật. - Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân. * Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm: + Cấm binh (Bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước. + Ngoại binh: tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông. 3/.Hoạt động đối nội và đối ngoại * Đối nội: - Quan tâm đến đời sống nhân dân. - Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người. * Đối ngoại:với nước lớn phương Bắc: + Quan hệ hoà hiếu. + Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. - Với Chăm pa, lào, Chân Lạp có lúc thân thiết, có lúc xảy ra chiến tranh. TRẮC NGHIỆM Câu 1.Sau khi chiếm Mê Linh, quân Hai Bà Trưng đánh chiếm tiếp vùng nào? A. Cổ Loa, Luy Lâu B. Luy Lâu, Cổ Loa. C. Cổ Loa, Hạ Lôi. D. Hạ Lôi, Cấm Khê. Câu 2.Chính quyền độc lập, tự chủ đầu tiên của nước ta giành được sau khi A.khởi nghĩa Lý Bí thắng lợi. B.Ngô Quyền thắng quân Nam Hán. C.khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi. D.khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ thắng lợi. Câu 3. Sau khi được giao binh quyền, Triệu Quang Phục rút quân về đâu để tổ chức kháng chiến ? A.Đầm Dạ Trạch. B.Đầm Vân Long. C.Đầm Ô Loan. D.Đầm Lập An. Câu 4.Năm 937, diễn ra sự kiện lịch sử nào trong nội bộ nước ta ? A. Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết . B. Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta lần 2. C. Ngô quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. D. Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán. Câu 5.Lợi dụng cơ hội nào, quân Nam Hán xâm lược nước ta lần hai? A.Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ. B.Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết. C.Nội bộ nhà Ngô bị rối loạn. D. Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
  5. Câu 6. Công lao to lớn nhất của Hai Bà Trưng là A.đền được nợ nước, trả được thù nhà. B.giành độc lập, tự chủ cho dân tộc ta. C.thể hiện vai trò của phụ nữ Việt Nam. D.là người đầu tiên nổi dậy khởi nghĩa. Câu 7.Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là A.sự chỉ huy tài tình của Ngô Quyền. B.có sự giúp đỡ của đồng bào thiếu số. C.lực lượng quân giặc mỏng, yếu. D.ta có đầy đủ vũ khí chiến đấu Câu 8.Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là A.quân dân ta đoàn kết chiến đấu. B.có sự giúp đỡ của đồng bào thiếu số. C.lực lượng quân giặc mỏng, yếu. D.ta có đầy đủ vũ khí chiến đấu Câu 9.Sự kiện lịch sử nào ở thế kỷ X đã mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta? A.Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ thắng lợi. B.Dương Đình Nghệ thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ. C.Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền. D.Ngô Quyền xưng vương lập nhà Ngô. Câu 10. Thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta bắt đầu từ A.sau thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B.sau chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền. C.sau khi Lý Bí lập nước Vạn Xuân. D.sau thắng lợi của khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. BÀI 17. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Câu 1.Sau khi đánh bại quân Nam Hán, năm 939 Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở đâu? A.Hoa Lư. B.Thăng Long. C.Cổ Loa. D. Đại La. Câu 2.Năm 944, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào ở nước ta? A.Ngô Quyền mất. B.”Loạn 12 sử quân”. C.Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. D. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế. Câu 3.Ai là người có công dẹp “Loạn 12 sứ quân” thống nhất đất nước? A. Đinh Bộ Lĩnh. B. Lê Hoàn. C. Lý Thường Kiệt. D. Ngô Xương Ngập. Câu 4.Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế đặt tên nước là gì ? A. ĐạiViệt. B. Nam Việt. C. Đại Cồ Việt. D.Việt Nam. Câu 5.Dưới thời Đinh, kinh đô nước ta đóng ở đâu ? A. Đại La. B. Hoa Lư. C. Cổ Loa. D. Thăng Long. Câu 6.Chính quyền trung ương có 3 ban: Văn – Võ – Tăng. Đó là tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời A.nhà Ngô. B.nhà Lý. C.nhà Trần. D.nhà Đinh – Tiền Lê. Câu 7.Ai được suy tôn làm vua, lập ra nhà Lý ở nước ta ? A. Lý Phật Mã. B. Lý Công Uẩn. C. Lý Thường Kiệt. D. Lý Nhật Tôn. Câu 8. Năm 1010, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở nước ta? A.Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long. B.Vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là ĐạiViệt. C.Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu. D.Vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư. Câu 9.Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là gì ?
  6. A. Đại Nam. B. Việt Nam. C. Đại Cồ Việt. D. Đại Việt. Câu 10.Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời nào ? A. Thời Lý. B Thời Trần. C. Thời Hồ. D. Thời Lê sơ. Câu 11.Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì ? A. Bộ Hình luật. B. Quốc triều hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Bộ Hình thư Câu 12.Bộ luật của nước ta dưới thời Trần có tên gọi là gì ? A. Bộ Hình luật. B. Quốc triều hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Bộ Hình thư Câu 13.Bộ luật của nước ta dưới thời Lê sơ có tên gọi là gì ? A. Bộ Hình luật. B. Quốc triều hình luật. C. Hoàng Việt luật lệ. D. Bộ Hình thư Câu 14.Trong lịch sử nước ta, nối tiếp sự nghiệp của nhà Đinh là triều đại nào? A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Nhà Tiền Lê. D. Nhà Hồ Câu 15.Thời Lý-Trần-Hồ-Lê, quân đội được tuyển chọn theo chế độ nào? A.Chế độ “ngụ binh ư nông”. B.Chế độ “ngụ nông ư binh”. C.Chế độ tuyển chọn con em quan lại. D.Chế độ tuyển mộ binh sĩ. Câu 16.Thời Lý-Trần-Hồ-Lê, quan hệ giữa ta với phương Bắc như thế nào? A.Vừa mềm dẻo vừa cứng rắn. B.Giữ lệ thần phục, nộp triều cồng đều đặn. C.Hợp tác, bình đẳng đôi bên cùng có lợi. D.Thực hiện lệ triều cống nhưng giữ tư thế nước độc lập. Câu 17.Đất nước chia thành nhiều lộ, trấn; dưới là các phủ,huyện,châu, xã. Đó là bộ máy hành chính nhà nước dưới thời nào ? A. Đinh – Tiền Lê. B. Trần – Hồ. C. Tiền Lê – Hậu Lê. D. Lý – Trần – Hồ. Câu 18.Cả nước chia làm 13 đạo thừa tuyên; dưới là phủ, huyện, châu, xã. Đó là bộ máy hành chính nhà nước dưới thời nào ? A. Thời Tiền Lê. B. Thời Trần – Hồ. C. Thời Lê sơ. D. Thời Lý – Trần. Câu 19. Đối với các dân tộc ít người, các triều đại phong kiến Việt Nam thực hiện chính sách gì? A.Lấy lòng người dân tộc thiểu số. B.Thực hiện chính sách đa dân tộc. C.Chính sách đoàn kết các dân tộc. D. Buộc các tù trưởng thần phục mình. Câu 20.Đứng đầu là vua, giúp vua có Tể tướng và các đại thần, dưới là các sảnh, viện, đài. Đó là tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời A. Đinh – Tiền Lê. B. Trần – Hồ. C. Tiền Lê – Hậu Lê. D. Lý – Trần – Hồ.