Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Chương II - Tiết 3+4, Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đông
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Chương II - Tiết 3+4, Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_lop_10_chuong_ii_tiet_34_bai_3_c.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 10 - Chương II - Tiết 3+4, Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đông
- Tuần 2; Tiết 3 Chương II: Xã hội cổ đại Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG 1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế a) Cơ sở hình thành nhà nước - Được hình thành trên lưu vực các con sông lớn + Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, mềm, nước đầy đủ + Khó khăn: trị thủy, làm thủy lợi - Kinh tế: nông nghiệp phát triển sớm, cho năng suất cao, xuất hiện của dư khi chưa có đồ sắt - Công việc trị thủy khiến mọi người liên kết, gắn bó với nhau trong công xã. b) Nguyên nhân hình thành nhà nước Khi xã hội nguyên thủy tan rã, các công xã hình thành. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi, các công xã tự liên kết thành các liên minh công xã rồi hình thành nhà nước 2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại - Ở Ai Cập: 3200 TCN, hình thành nhà nước thống nhất - Ở Lưỡng Hà: khoảng thiên niên kỷ IV TCN, hình thành các nước nhỏ của người Su me - Ở Ấn Độ: khoảng thiên niên kỷ III TCN, hình thành các quốc gia cổ đại - Ở Trung Quốc: khoảng TK XXI TCN, hình thành vương triều nhà Hạ. -> Nhà nước ở phương Đông hình thành sớm nhất trên thế giới. 3. Xã hội cổ đại phương Đông - Nông dân công xã: đông đảo nhất, có vai trò to lớn, nhận ruộng canh tác và nộp tô thuế - Quí tộc: Gồm vua quan ,tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền thế. - Nô lệ: số lượng ít, chủ yếu hầu hạ quí tộc.
- Tuần 2; Tiết 4 Chương II: Xã hội cổ đại Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG( TT) 4. Chế độ chuyên chế cổ đại - Là chế độ nhà nước của xã hội có giai cấp đầu tiên ở phương Đông trong đó vua đứng đầu, có quyền lực tối cao nắm cả pháp quyền và thần quyền. - Dưới vua là một bộ máy hành chính quan liêu toàn quý tộc đứng đầu là quan hoặc thừa tướng có chức năng thu thuế, trông coi xây dựng công trình,chỉ huy quân đội 5. Văn hóa cổ đại phương Đông a) . Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn học - Ra đời sớm nhất,gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp & trị thủy. - Nông lịch: 1 năm có 365 ngày chia làm 12 tháng - Biết đo thời gian = ánh sáng mặt trời; ngày có 24 giờ b) . Chữ viết - Do nhu cầu cần ghi chép và lưu giữ - Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết, khoảng thiên niên kỷ IV TCN -> đây là phát minh lớn của loài người - Dạng chữ : tượng hình -> tượng ý - Nguyên liệu : đất sét, thẻ tre, giấy papirut.. c) . Toán học: - Do nhu cầu tính toán lại diện tích ruộng đất, trong xây dựng - Thành tựu: biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được số Pi = 3,16; tính được diện tích hình tròn, hình tam giác... -Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại d). Kiến trúc: - Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), những khu đền tháp ( Ấn Độ) -Giá trị: là những di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động & tài năng sáng tạo của con người Trắc nghiệm BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Tiết 1 Câu 1. Ngành sản xuất nào giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông ? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thương nghiệp. D. Thủ công nghiệp. Câu 2. Chiếm số đông và là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là ai ? A. Nông dân lĩnh canh. B. Nông dân công xã. C. Nông dân tự canh. D. Nông nô.
- Câu 3. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông quần tụ sinh sống ở đâu ? A. Vùng rừng núi. B. Vùng ven biển. C. Lưu vực các sông lớn. D. Vùng cao nguyên. Câu 4. Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở A. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mỹ, châu Âu. B. vùng ven biển Địa Trung Hải. C. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi. D. lưu vực các dòng sông lớn trên thế giới. Câu 5. Tầng lớp thống trị trong xã hội cổ phương Đông là A. vua chuyên chế & quý tộc. B. vua & các thủ lĩnh quân sự. C. vua & các tăng lữ. D. các lãnh chúa. Câu 6. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp nào ? A. Chủ nô – nô lệ. B. Quý tộc – nông dân công xã – nô lệ. C. Chủ nô – nông dân công xã – nô lệ. D. Nông dân công xã – nô lệ. Câu 7.Trong xã hội phương Đông cổ đại, những tù binh, người bị mắc nợ không trả được họ trở thành A. nông dân công xã. B. bình dân. C. nô lệ. D. nông nô. Câu 8: Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? A. Mọi quyền hành nằm trong tay quý tộc. B. Mọi quyền hành nằm trong tay vua và quý tộc. C. Mọi quyền hành nằm trong tay nhà vua. D. Mọi quyền hành nằm trong tay chủ nô. Câu 9. Vương triều nào hình thành mở đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên trong thời Trung Quốc cổ đại ? A. Nhà Chu. B. Nhà Tần. C. Nhà Hán. D. Nhà Hạ. Câu 10. Bộ máy hành chính giúp việc cho vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông là A. nông dân công xã . B. các tầng lớp trong xã hội. C. toàn quý tộc . D. toàn tăng lữ. Câu 11.Trên lưu vực sông Nin, vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN, cư dân Ai Cập cổ đại sống tập trung theo từng A. công xã. B. làng xã. C. cộng đồng. D. bộ lạc. Câu 12. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây, quốc gia nào được hình thành sớm nhất? A. Ấn Độ. B. Ai Cập, Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Ai Cập, Ấn Độ. Câu 13. Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của A. nhà nước độc tài quân sự. B. nhà nước chuyên chế cổ đại. C. nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền. D. nhà nước dân chủ chủ nô. Câu 14. Xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành trên cơ sở A. Thị tộc. B. Bộ lạc. C. Liên minh các công xã. D. Công xã nguyên thủy. Câu 15.Công việc nào đã khiến cư dân cổ đại phương Đông gắn bó với ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã? A. Trồng lúa nước. B. Công việc trị thuỷ. C. Chăn nuôi. D. Làm nghề thủ công nghiệp. Câu 16. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào? A. Khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN. B. Khoảng thiên niên kỉ III-II TCN. C. Khoảng thiên niên kỉ III -IV TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ II-I TCN. Câu 17.Thời kì mà xã hội có giai cấp đầu tiên là thời kì nào? A. Thời nguyên thuỷ. B. Thời kim khí. C. Thời Cổ đại. D. Thời phong kiến. Câu 18. Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã? A. Do nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi. B. Do nhu cầu chống thú dữ. C. Do nhu cầu xây dựng lăng tẩm. D. Do nhu cầu chống ngoại xâm. Câu 19. Vua Ai Cập cổ đại được gọi là
- A. Pha-ra-ôn. B. En-xi. C. Thiên tử. D. Sa-mu-rai. Câu 20. Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác. B. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa. C. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng. D. Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió. Câu 21. Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì? A. Đá. B. Đồng. C. Đồng thau, đá, tre, gỗ. D. Sắt. Câu 22.Hãy sắp xếp các quốc gia sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Trung Quốc; 2. Ai Cập; 3. Ấn Độ; 4. Lưỡng Hà. A. 1,2,4,3. B. 2,4,3,1. C. 2,4,1,3. D. 2,3,4,1. Câu 23. Hãy kết nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp về sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông. 1. Sông Nin A, Ấn Độ 2. Hoàng Hà, Trường Giang B, Lưỡng Hà 3. Sông Tigoro và Ophorat C, Ai Cập 4. Sông Ấn, sông Hằng D, Trung Quốc A. 1 – d, 2 – c, 3 – b, 4 – a. B. 1 – c, 2 – d, 3 – b, 4 – a. C. 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d. D. 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d. Câu 24. Đối tượng nào không thuộc tầng lớp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Quý tộc, quan lại. B. Tăng lữ. C. Chủ ruộng đất. D.Thương nhân. Câu 25. Ý nào không phải là đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại? A. Là tù binh chiến tranh hoặc nông dân không trả được nợ hoặc bị phạm tội. B. Chuyên làm việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc. C. Được coi là “công cụ biết nói”. D. Không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Câu 26. Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là A. nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi. B. nhu cầu ổn định trật tự xã hội. C. nhu cầu phát triển kinh tế. D. nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc. Câu 27. Bộ máy giúp việc cho vua phụ trách rất nhiều công việc, ngoại trừ A. thu thuế. B. chỉ đạo xây dựng các công trình. C. chỉ huy quân đội. D. cai quản đền thờ thần. Câu 28. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại. A. Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử. B. Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao. C. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu. D. Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống. Câu 29: Một trong những điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại phương Đông là A.có nhiều đất đai màu mỡ. B.lượng mưa đều, khí hậu nóng ẩm. C.khí hậu ấm áp, trong lành. D.có nhiều rừng núi, cao nguyên. Câu 30: Sự phân hóa xã hội ở phương Đông cổ đại dựa trên cơ sở A.nền kinh tế thủ công nghiệp. B.điều kiện tự nhiên. C.nền kinh tế nông nghiệp. D.chế độ chuyên chế Câu 31: Những ngày đầu lập quốc, các cư dân cổ đại phương Đông thường tập trung ở A.những nơi có điều kiện tự nhiên tốt. B.những nơi có đất đai màu mỡ. C. lưu vực các con sông lớn. D. vùng ven biến, nhiều đảo. Câu 32: Hai ngành kinh tế khá phổ biến ở các quốc gia cổ đại phương Đông là A.công nghiệp, nông nghiệp. B.nông nghiệp, chăn nuôi. C.trồng trọt, chăn nuôi. D.luyện kim, dệt vải. Tiết 2
- Câu 1. Những tri thức khoa học nào ra đời sớm nhất ở phương Đông cổ đại? A. Thiên văn học & lịch pháp. B. Toán học & thiên văn học. C. Lịch pháp & chữ viết. D. Thiên văn học, lịch & chữ viết. Câu 2. Chữ viết ra đời nhằm mục đích gì? A. Trao đổi thư từ giao dịch. B. Ghi chép, lưu giữ những gì đã xảy ra. C. Điều hành các công việc hành chính. D. Phục vụ cúng tế thần linh. Câu 3. Kim tự tháp ở Ai Cập được xây dựng nhằm mục đích gì ? A. Là nơi ở của pharaon. B. Là nơi hội họp của nhà nước. C. Là đến thờ các vị thần. D. Là lăng mộ của pharaon. Câu 4. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là gì ? A. Chữ tượng ý. B. Chữ La tinh. C. Chữ tượng hình. D. Chữ tượng hình và tượng ý. Câu 5.Điền vào chỗ trống câu sau đây:“ . .là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp”. A. Chữ viết. B. Thiên văn học và lịch. C. Toán học. D. Chữ viết và lịch. Câu 6. Trong lĩnh vực toán học thời phương Đông cổ đại , cư dân nào thành thạo về số học ? A. Trung Quốc. B. Ai Cập. C.Lưỡng Hà. D. Ấn Độ. Câu 7.Thành tựu văn hoá có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông là A.kiến trúc. B.lịch và thiên văn học. C.toán học. D.chữ viết. Câu 8. Công trình nào là nơi chôn cất các pharaon? A. Vườn treo Ba-bi-lon. B. Vạn lý trường thành. C. Kim tự tháp. D. Lăng Ta-giơ Ma-han. Câu 9.Ngày nay, con người hiểu biết phần nào về lịch sử thế giới cổ đại nhờ vào A. công trình kiến trúc. B. các tài liệu. C. chữ viết. D. truyền thuyết. Câu 10. Những công trình kiến trúc thời phương Đông cổ đại là những kỳ tích về A. kỹ thuật xây dựng tài tình của thợ thủ công. B. sức lao động & tài năng sáng tạo của con người. C. sức mạnh của nhà nước quân chủ chuyên chế. D. sức mạnh của lực lượng nô lệ. Câu 11.Yếu tố nào sau đây không tác động đến thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Điều kiện tự nhiên. B. Đặc điểm kinh tế. C. Đặc điểm chính trị. D. Đặc điểm chủng tộc. Câu 12. Thiên văn học và lịch sơ khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông là do nhu cầu A. cúng tế các vị thần linh. B. phục vụ việc buôn bán bằng đường biển. C. sản xuất nông nghiệp. D. tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người. Câu 13. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là A. dương lịch. B. âm lịch. C. nông lịch. D. âm dương lịch. Câu 14. Điểm hạn chế của chữ viết của người phương Đông là A. chữ có nhiều hình, nét, kí hiệu. B. chất liệu để viết chữ rất khó tìm. C. các kí hiệu, hình nét luôn thay đổi. D. chỉ để biên soạn các bộ kinh. Câu 15. Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của người phương Đông? A. Tính toán lại diện tích ruộng đất. B. Tính toán trong xây dựng. C. Tính toán các khoản nợ nần. D. Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ. Câu 16. Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của A. người Ai cập cổ đại. B. người Lưỡng Hà cổ đại. C. người La Mã cổ đại. D. người Ấn Độ cổ đại.
- Câu 17. Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại? A. Thành thị cổ Ha-rap-pa. B. Kim tự tháp Ai Cập. C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon. D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng. Câu 18. Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ? A. Giấy Pa-pi-rút. B. Đất sét. C. Mai rùa. D. Vỏ cây. Câu 19.Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt là A. chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý. B. chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh. C. chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh. D. chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình. Câu 20.Người phương Đông cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào? A.Trái Đất có hình cái đĩa và Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B.Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời quay quanh Trái Đất. C.Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D.Trái Đất có hình cái đĩa và Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Câu 21: Việc xây dựng các công trình kiến trúc thời cổ đại ở phương Đông, biểu hiện A.sức mạnh của tầng lớp nô lệ. B.kỳ tích về sức lao động của con người. C.quyền lực của vua chuyên chế. D.tài năng sáng tạo của con người. Câu 22: Cư dân phương Đông phát minh ra chữ viết vào khoảng thời gian nào? A.Khoảng thiên niên kỷ thứ III TCN. B. Khoảng thiên niên kỷ thứ IV TCN. C.Khoảng thiên niên kỷ thứ V TCN. D. Khoảng thiên niên kỷ thứ VI TCN. Câu 23. Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông là gì? A.Kiến trúc. B.Lịch và thiên văn học. C.Toán học. D.Chữ viết.

