Đề cương ôn tập Lớp 7 - Tuần 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lớp 7 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lop_7_tuan_8.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lớp 7 - Tuần 8
- PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8 - LỚP 7 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I - TOÁN 7 I. Số hữu tỉ và số thực. 1) Lý thuyết. a 1.1 Số hữu tỉ là số viết được dưới dang phân số với a, b ¢ , b 0. b 1.2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. a b a b a b Với x = ; y = x y m m m m m a b a b a c a.c a c x y x.y . Với x = ; y = m m m b d b d b.d a c a d a.d x : y : . 1.3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. b d b c b.c a c e a c e a c e a c ... (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) b d f b d f b d f b d 2.Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ: ĐN: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục x nÕu x 0 số. x = -x nÕu x<0 Dạng 1: Sử dụng định nghĩa của luỹ thừa với số mũ tự nhiên Phương pháp: Cần nắm vững định nghĩa: xn = x.x.x.x ..x (x Q, n N, n n thừa số x Quy ước: x1 = x; x0 = 1; (x 0) Dạng 2: Đưa luỹ thừa về dạng các luỹ thừa cùng cơ số. Phương pháp: n xm .xn xm n x m : x n x m n (x 0, m n xm xm.n II. Đường thẳng Sử dụng tính chất: Với a 0, a 1, nếu am = an thì m = n vuông góc – đường thẳng song song. 1) Lý thuyết: 1.1 Định nghĩa hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia. 1.2 Định lí về hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.O 1.3 Hai đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có y một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là xx’ yy’. x x' 1.4 Đường trung trực của đường thẳng: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy. 1.5 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: y' Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau c (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau. (a // b) a b
- 1.6 Tiên đề Ơ-clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó. 1.7 Tính chất hai đường thẳng song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: a) Hai góc so le trong bằng nhau; b) Hai góc đồng vị bằng nhau; c) Hai góc trong cùng phía bù nhau. II) Bài tập - Bài 1,2,3 sgk trang 7 ; bài 6,8,9 sgk trang 10 ; bài 11 sgk trang 12 ; bài 27,28 sgk trang 19. Bài 54,55,56 57,58 sgk trang 30. - Bài 3, 4 sgk trang 82 ; bài 21sgk trang 89 ; bài 34 sgk trang 94, bài 42,44sgk/98 ---------------------------------------------------------------------- MÔN VẬT LÍ - LỚP 7 BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG Câu 1: Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng, nhìn thấy một vật ? Câu 2: Thế nào là nguồn sáng? Lấy ví dụ minh họa. CHỦ ĐỀ : SỰ TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG VÀ ỨNG DỤNG Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. Câu 4: Thế nào là chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì. Câu 5: Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực, nhật thực. BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. Câu 6: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. Câu 7: Bài tập vận dụng: 4.1, 4.3 trang 12 sách bài tập vật lí 7 CHỦ ĐỀ: ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG, GƯƠNG CẦU LỒI VÀ GƯƠNG CẦU LÕM. Câu 8: Nêu tính chất của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm. Câu 9: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm. Câu 10: Bài tập vận dụng câu C5 trang 17 sách giáo khoa vật lí 7; bài 5.2, 5.4 trang 15 sách bài tập vật lí 7. NỘI DUNG KIẾN THỨC TUẦN 8 - CHỦ ĐỀ: GƯƠNG CẦU A. GƯƠNG CẦU LỒI. I. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất sau: + Là ảnh ảo không hứng được trên màn + Ảnh nhỏ hơn vật II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi - Kết luận : Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích cỡ B. GƯƠNG CẦU LÕM. I. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm. Đặt vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo và lớn hơn vật II. Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm 1 Đối với chùm tia tới song song: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương 2. Đối với chùm tia tới phân kỳ: 2
- Chiếu một chùm tia tới phân kì lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ song song. C. VẬN DỤNG Bài tập C3, C4 trang 21, C4 trang 23 sách giáo khoa vật lí 7 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN: TIN HỌC LỚP 7 (Thời gian: từ ngày 25/10/2021-30/10/2021) I. LÝ THUYẾT: 1. Khái niệm chương trình bảng tính? Hộp tên là gì? 2. Nêu các thành phần trên một chương trình bảng tính? Trong đó thành phần nào đặc trưng trong chương trình bảng tính? 3. Nêu cách khởi động chương trình bảng tính? (xem bài thực hành 1) 4. Nêu các bước lưu một chương trình bảng tính? (xem bài thực hành 1) 5. Nêu các bước nhập dữ liệu, nhâp công thức, nhập công thức có sử dụng địa chỉ vào trang tính? 6. Phần mềm Excel và phần mềm Typing Master có chức năng gì? II. BÀI TẬP: 1. Xác định hình bên dưới và ghi lại địa chỉ vào .. bên dưới a) b) c) d) 2. Dựa vào công thức trong bảng sau em hãy tính toán và viết kết quả vào bảng bên cạnh A B C D 1 3 5 2 4 3 3. Cho trang tính sau: a) Viết công thức tính để tính được cột tiền tại các ô D3, D4, D5, D6 : biết tiền= số lượng*giá b) Viết công thức tính tổng cho cột D7 biết tổng là tổng các ô D3,D4,D5,D6. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: BÀI 3 THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH VÀ BÀI THỰC HÀNH 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM * Bài 3 Thực hiện tính toán trên trang tính - Kiến thức cần nắm: 3. Sử dụng địa chỉ trong công thức Các bước nhập công thức có sử dụng địa chỉ B1: Nháy chuột chọn ô cần viết công thức B2: Gõ dấu = B3: Gõ công thức có sử dụng địa chỉ ô tính B4: Nhấn Enter. - Bài tập
- + Hoàn thành bài tập 2, 3,4/SGK trang 28,29. + Hoàn thành bài tập trong sách bài tâp * Bài Thực hành 3: Bảng điểm của em Đọc và thực hành trên máy tính các nội dung trong bài ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN: SINH HỌC, LỚP 7. NGÀNH GIUN ĐỐT Tiết 15 - Bài 15: GIUN ĐẤT I/ Kiến thức cần đạt: 1. Hình dạng ngoài: + Cơ thể dài, gồm nhiều đốt, mỗi đốt có vòng tơ ở xung quanh. + Phần đầu có miệng. Thành cơ phát triển và đai sinh dục chiếm 3 đốt. + Hậu môn ở phía đuôi. + Có lỗ sinh dục cái ở mặt bụng đai sinh dục. Lỗ sinh dục đực ở dưới lỗ sinh dục cái. 2. Di chuyển: Nhờ sự chun dãn cơ thể kết hợp với các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. 3. Cấu tạo trong: ( hs tự đọc) 4. Dinh dưỡng: Giun đất ăn vụn thực vật và mùn đất. Có cơ quan tiêu hóa phân hóa: lỗ miệng diều dạ dày cơ ruột tịt hậu môn. - Hô hấp: được thực hiện qua da. 5. Sinh sản: giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép đôi. Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun non. II/ Vận dụng: 1. Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào? 2. Cơ thể giun đất có màu phớt hồng, tại sao? 3. Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt như thế nào? Tiết 16 – Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I/ Kiến thức cần đạt: 1. Một số giun đốt thường gặp: a. Giun đỏ: thường sống thành búi ở cống rãnh. Đầu cắm xuống bùn. Thân phân đốt, luôn uốn song để hô hấp. Chúng được khai thác để nuôi cá cảnh. b. Đỉa: sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu hút từ vật chủ. Đỉa bơi kiểu lượn sóng. c. Rươi: sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác. Rươi là thức ăn của cá và người. 2. Đặc điểm chung:( hs tự đọc) II/ Vận dụng: 1. Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết. 2. Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào? 3. Vai trò thực tiễn của giun đốt gặp ở địa phương em? ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KTGK 1. CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH 1. Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị. 2. Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh 3. Vì sao người bệnh sốt rét da thường bị tái xanh? 4
- CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG 4. Trình bày đặc điểm cấu tạo của sứa. 5. Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN 6. Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào? 7. Trình bày vòng đời của giun đũa. 8. Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Môn: Công nghệ 7 - Năm học: 2021 - 2022 A. KIẾN THỨC ÔN TẬP TRONG TUẦN 8: 1. Vai trò của giống cây trồng: Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. 2. Tiêu chí của giống cây trồng tốt: - Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. - Có chất lượng tốt. - Có năng suất cao và ổn định. - Chống chịu được sâu bệnh. 3. Phương pháp chọn lọc giống cây trồng: a. Phương pháp chọn lọc: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. b. Phương pháp lai: Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. c. Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn ) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. B. KIẾN THỨC ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ: 1. Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt? Vì sao phải bảo vệ đất hợp lí? 2. Thế nào là bón lót, bón thúc? Người ta thường dùng loại phân nào để bón lót hay bón thúc? Giải thích vì sao? 3. Nêu các cách bảo quản các loại phân bón thông thường? 4. Làm đất nhằm mục đích gì? Kể tên các công việc làm đất? 5. Trình bày các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất và mục đích của từng biện pháp. Ở gia đình và địa phương em thường sử dụng những biện pháp nào?

