Bài giảng Vật lý Lớp 11 - Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lý Lớp 11 - Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_ly_lop_11_bai_11_phuong_phap_giai_mot_so_bai_t.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lý Lớp 11 - Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
- • KIỂM TRA BÀI CŨ • Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải 1. a. 2. UN b. 3. P c. 4. Q d. 5. A e. 6. I f. 7. Png g. 8. Ang h.
- • KIỂM TRA BÀI CŨ • Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải 1. a. 2. UN b. 3. P c. 4. Q d. 5. A e. 6. I f. 7. Png g. 8. Ang h.
- BÀI 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH I. Những lưu ý trong phương pháp giải. Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua 4 bước cơ bản :
- +Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn +Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở) +Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm cho toàn mạch: +Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A .
- I.NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Bài tập ví dụ • Bài tập 1: • Một mạch điện có sơ đồ như hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động ε=6 (V) và điện trở trong r = 2 Ω, các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω và R3 = 3 Ω. • a. Tính điện trở RN của mạch ngoài. • b. Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U. • c. Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.
- BÀI 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH Hướng dẫn R1 R2 R3 b. Dòng điện qua mạch I= 6/8+12=0.3(A) Hiệu điện thế mạch ngoài c.Hiệu điện thế giữa hai đầu R1: UN = I.RN = 5,4 V U1= IR1 = 1,5V
- II. Bài tập ví dụ. Bài tập 2: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở. a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường. b)Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó. Đ1 Đ Rb 2
- BÀI 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH II. Bài tâp ví du Bài tập 2: Hướng dẫn giải a) Điện trở của các đèn: ; Điện trở của mạch ngoài:
- BÀI 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH II. Bài tâp̣ ví du:̣ Bài tập 2: Hướng dẫn giải a) RN= 9,6Ω -Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch Hiệu điện thế mạch ngoài:
- BÀI 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN II. Bài tâp̣ ví du:̣ VỀ TOÀN MẠCH Bài tập 2: Hướng dẫn giải - Vì Đ1mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên U1= Ub2= UN= 12V Ta có: Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib=I2=Ib2=0,75A Ta có : Ta thấy Hai đèn sáng bình thường b) Công suất của nguồn: W Hiệu suất của nguồn:
- • Bài tập 3: • Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động ε=1,5 (V) và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn 6 V – 6 W. Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường. • a. Vẽ sơ đò mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài. • b. Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện Pđ của bóng đèn khi đó. • c. Tính công suất Png của bộ nguồn, công suất Pi của mối nguồn trong bộ và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn đó.
- • Hướng dẫn giải • a. Mạch gồm hai dãy mắc song song, mỗi dãy gồm có 4 nguồn điện mắc nối tiếp. • Sơ đồ mạch điện: b. Suất điện động của bộ nguồn là: εb=4ε=4.1,5=6 (V). • Điện trở trong của bộ nguồn điện: rb=4.r2=4.1/2= Ω. • Điện trở của bóng đèn là: R=U2đPđ=626=6 (V). • Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có cường độ dòng điện chạy qua đèn là: • I=εbR+r=66+2=0,75 (A). • Công suất của bóng đèn là: P = I2.R = (0,75)2.6 = 3,375 (W). • c. Công suất của bộ nguồn là: Png=ε.I=6.0,75=4,5 (W). • Công suất của mỗi nguồn là Pi = 0,5625 W. • Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn là: Ui = 1,125 V.

