Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 9: Nhật Bản

pptx 9 trang Venus 16/09/2025 1870
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 9: Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_lop_11_bai_9_nhat_ban.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 9: Nhật Bản

  1. NHẬT BẢN I.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952 II.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973 III.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991 IV.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
  2. I.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952 1. Kinh tế Khó khăn: Thiệt hại nặng nề người và của Bị quân Mĩ chiếm đóng SCAP Cải cách: Thủ tiêu kinh tế tập trung, giải tán các Daibátxư Cải cách ruộng đất Dân chủ hóa lao động Nhận xét: dựa vào nỗ lực bản thân và viện trợ của Mĩ 1950-1951 Kinh tế khôi phục đạt mức trước chiến tranh 2. Đối ngoại - Liên minh chặt chẽ với Mĩ - 9/1951 kí với Mĩ hiệp ước hòa bình Xanpharanxicô Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kí kết→ đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ
  3. II.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973 1. Kinh tế - 1952- 1960 :Phát triển nhanh - 1960-1973 :Phát Triển “thần kì” - Những năm 70 – Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính TG. 2. KHKT - Nhật Bản coi trọng KHKT và giáo dục - Mua sáng chế, bằng phát minh, chuyển giao công nghệ - Tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng - Xây dựng công trình thế kỉ: đường ngầm dưới biển, cầu đường bộ.... Nguyên nhân : -Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định -Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước - Các công ty năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
  4. - - Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại  nâng cao năng suất, hạ giá thành - Chi phí quốc phòng thấp không quá 1% GDP - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài (Mĩ viện trợ, chiến tranh Triều Tiên, VN) 2.Đối ngoại - Liên minh chặt chẽ với Mĩ - Kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật - 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô - thành viên Liên Hợp Quốc
  5. III.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991 1. Kinh tế - 1973-1991 : Phát triển xen kẻ suy thoái ngắn Nửa sau những năm 80 là siêu cường tài chính số 1 thế giới, chủ nợ thế giới. 2. Đối ngoại - Học thuyết Phucưđa( 1977), Kaiphu( 1991) → tăng cường quan hệ kinh tế,chính trị, văn hoá , xã hội với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. - Quan hệ ngoại giao với VN (1973)
  6. IV.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000 1. Kinh tế - Lâm vào tình trạng suy thoái , vẫn là 1 trong 3 trung tâm KT tài chính lớn của TG 2. Khoa học kĩ thuật - Tiếp tục phát triển đạt trình độ cao - Năm 1992 phóng 49 vệ tinh - Hợp tác hiệu quả Mĩ, Liên Xô chương trình vũ trụ 3.Đối ngoại -Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật - Học thuyết Miyadaoa và Hasimôtô → Mở rộng quan hệ với Tây Âu , ĐNÁ - Nhật vươn lên cường quốc chính trị để tương xứng vị thế siêu cường kinh tế
  7. Câu1 : Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A. Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa. B. Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài. C. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn. D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. Câu2 : Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A. Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa. B. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn. C. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. D. Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả. Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A.Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp. B.Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa. C. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn. D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. Câu 4: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A. Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa. B. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn. C. Áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật. D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
  8. Câu5 : Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới? A. Nhật Bản. B. Mianma. C. Brunây. D. Campuchia. Câu 6: Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản? A. Brunây. B. Mianma. C. Nhật Bản. D. Campuchia. Câu 7: Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành siêu cường tài chính số một thế giới? A. Mianma. B. Nhật Bản. C. Campuchia. D. Brunây. Câu 8: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973? A.Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai. B.Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản. C.Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á. D.Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển. Câu 9: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới? A.Mianma. B.Nhật Bản. C. Brunây. D. Campuchia. Câu 10: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973? A.Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai B.Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản, C.Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại. D.Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á.