Đề cương ôn tập tại nhà Khối 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

doc 9 trang Venus 10/08/2025 2500
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà Khối 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tai_nha_khoi_7_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_truo.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà Khối 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

  1. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Lịch sử - Lớp 7 – Tuần 1 Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu I. Trọng tâm kiến thức: 1.Sự hình thành XHPK ở Châu Âu a.Hoàn cảnh lịch sử: Cuối thế kỷ V, người Giéc Man tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây → Lập nhiều vương quốc mới. b.Biến đổi xã hội: 2 giai cấp:-Lãnh chúa phong kiến, Nông nô → Xã hội PK hình thành 2. Lãnh địa phong kiến - Lãnh địa: Là vùng đất rộng lớn mà lãnh chúa chiếm đoạt thành khu đất riêng. - Đời sống trong lãnh địa:+ Lãnh chúa: Sống đầy đủ, xa hoa..., Nông nô: Bị áp bức, bóc lột,... - Kinh tế: tự cấp, tự túc II. Bài tập: Bài tập 1: khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1.1. Lãnh địa phong kiến là: A. vùng đất rộng lớn của các quý tộc chiếm C.Vùng đất do các thương nhân và thợ thủ đoạt được; công xây dựng nên; B. vùng đất do các chủ nô cai quản; D. vùng đất đã bị bỏ hoang nay được khai phá. Câu 1.2. Giai cấp chủ yếu sống trong thành thị trung đại là: A.lãnh chúa phong kiến C. thợ thủ công và lãnh chúa. B. nông nô. D. thợ thủ công và thương nhân. Câu 1.3.Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? A. Vì hàng thủ công sản xuất ngày càng nhiều C. Vì quý tộc chiếm được những vùng đất rộng lớn B. Vì nông dân bỏ làng đi kiếm sống. D. vì số lượng lãnh chúa ngày càng tăng. Bài tập 2: Dựa vào nội dung bài học, em hãy lập bảng sau và điền những nội dung phù hợp: Nội dung Lãnh địa Thành thị Thời gian xuất hiện Hoạt động kinh tế chủ yếu Thành phần cư dân chủ yếu Bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu I. Trọng tâm kiến thức: 1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí *Nguyên nhân: Sản xuất phát triển,tiến bộ về kĩ thuật *Các cuộc phát kiến địa lớn + 1487 Đi-a-xơ vòng qua cực nam Châu Phi + 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến ấn Độ + 1492 Cô-lôm-bô tìm ra Châu Mĩ +1519-1522: Ma-gien-lan đi vòng quanh trái đất *Kết quả, ý nghĩa - Tìm ra những vùng đất mới, con đường mới... - Đem lại những món lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản. -Thúc đẩy thương nghiệp phát triển. 2.Sự hình thành CNTB ở Châu Âu - Tích lũy ban đầu của CNTB: vốn và công nhân. -Kinh tế : Mở rộng hình thức kinh doanh 1
  2. -Xã hội: Hình thành các giai cấp mới là tư sản và vô sản →Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành 3. Sự xuất hiện các thành thị trung đại *Nguyên nhân: Cuối thế kỷ XI sản xuất phát triển→ Trao đổi, buôn bán→ Thành thị trung đại xuất hiện. *Hoạt động: Sản xuất thủ công, hình trành các thương hội, phương hội buôn bán. *Vai trò: Thúc đẩy sản xuất, làm cho xã hội phong kiến phát triển. II. Bài tập: Bài tập 1. Tại sao nói những cuộc thám hiểm của B.Đi-a-xơ, Va-xcô-đơ Ga-ma, C.Cô-lôm-Bô, Ph.Ma- gien-lan,...là những cuộc phát kiến lớn về địa lý? Bài tập 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng 2.1. Điều kiện nào trong các điều kiện sau đây là quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu: A. Sự ra đời của các công trường thủ công. C. Các công ty thương mại ra đời B. Những đồn điền lớn được lập nên D. Có nguồn vốn tích luỹ ban đầu lớn và 1 đội ngũ đông đảo công nhân làm thuê. 2.2. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến những cuộc phát kiến địa lí? A. Do khát vọng muốn tìm mãnh đất có vàng C. Do muốn tìm những con đường mới. B. Do yều cầu phát triển của sản xuất. D. Do nhu cầu của những người dân. 2.3. Những nước nào đi đầu trong cuộc phát kiến địa lí? A. Anh, Tây Ban Nha C. Anh, I-ta-li-a. B. Pháp, Bồ Đào Nha. D. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: GDCD - Lớp 7 – Tuần 1 BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ I. Trọng tâm kiến thức: 1. Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội. 2. Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, không cầu kỳ kiểu kách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. 3. Ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi con người. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến và giúp đỡ. II. Bài tập: HS làm vào giấy và nộp lại cho cô giáo Bài tập 1: Sau đây là những biểu hiện của người giản dị thường có. Em hãy tự đánh giá bản thân xem mình có những biểu hiện nào trong số đó. Người giản dị là người: + Thân thiện, chan hòa với mọi người + Sống chân thành + Không cầu kì, xa hoa, lãng phí + Lời nói đơn giản, dễ hiểu + Sống hòa nhập với thiên nhiên Bài tập 2: Em sẽ phản ứng như thế nào trước những lời khen sau đây dành cho em. - Bạn thật xinh đẹp - Bạn giỏi và tài thế - Bạn thật tốt với tôi 2
  3. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Địa lý- Lớp 7 – Tuần 1 Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: HS cần nắm được: 1. Dân số, nguồn lao động : - Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm cụ thể; nguồn lao động quý báu cho sự phát triển k.tế- XH; dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi, - Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân: do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh,từ những năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số TG tăng nhanh, do có những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế. 3. Sự bùng nổ dân số: Từ những năm 50 của TK XX bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh->Tạo nhiều sức ép đối với việc làm, phúc lợi XH, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT - XH II. Bài tập vận dụng: Câu 1: Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết? Tiết 2: Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I. Yêu cầu cần đạt: HS cần nắm được: 1.Sự phân bố dân cư: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều : + Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như: đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp ... dân cư tập trung đông đúc. + Các vùng núi, vùng sâu, giao thông khó khăn, khí hậu khắc nghiệt ... dân cư thưa thớt 2. Các chủng tộc: Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính: - Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở châu Á: da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp - Nê-grô-it sống chủ yếu ở châu Phi: da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng. - Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở châu Âu châu Mĩ: da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao II. Bài tập vận dụng:Câu 1: Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao? Câu 2: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu? TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Tiếng Anh- Lớp 7 – Tuần 1 I. Lý thuyết 1.Vocabulary: - Classmate (n) bạn cùng lớp - Also (adv) cũng, lại còn - to meet (v) gặp - will (v) sẻ - begin (v) bắt đầu - hurry (adj) đói - different from (adj) : khác với - unhappy (adj): không vui - miss(v): nhớ - Why? – because: tại sao? –Bởi vì 2. Grammar : Nice to meet you; so am I; just fine; pretty good; Me, too; How is everything? 3
  4. Wh – Questions and Answers( what, who ). Comparative: big- bigger; II. Bài tập: 1.Read: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Hoa is a new student in class7A. She is from Hue and her parents still live there. She lives with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa has lots of friends in Hue. But she doesn't have any friends in Ha noi. Many things are different. Her new school is bigger than her old school. Her new school has a lot of students. Her old school doesn't have many students. Hoa is unhappy. She misses her parents and her friends. Questions: a) Where is hoa from? b) Who is she staying with? c) Does she have a lot of friends in Ha Noi? d) How is her new school different from her old school? e) Why is Hoa unhappy? 2. Matching the column A with column B. 1. How do you do? a. I'm Linda. Nice to see you, too. 2. Nice to meet you again. b. I'm happy to see you, too. 3. My name 's Tom Smith. c. My name's Jenny Brown. Nice to meet you. 4. I'm Tom. Nice to meet you. d. Nice to meet you, Mr Robert. 5. It's nice to see you. e. I'm great. And you? 6. Nice to meet you, Mr. Davis. I'm Robert. f. Pretty good. 7. Hello, Linda. How are you? g. Me, too. 8. Hello, Jenny. How is everything? h. Take care. See you again. 9. I'm very busy. i. How do you do? 10. Good bye! See you later. j. So am I. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Ngữ văn- Lớp 7 – Tuần 1 I. PHẦN KIẾN THỨC 1/Văn bản : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Các em cần hiểu: Nội dung a. Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con; Mẹ yêu thương, lo lắng, chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con. Qua tâm trạng, các chi tiết trằn trọc, thao thức, suy nghĩ triền miên, đắp mền, buông mùng, xem lại đồ dùng b. Vai trò cực kì quan trọng của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người( nhất là với tuổi thơ thiếu niên, nhi đồng): Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết, bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người, mở ra ước mơ, tương lai cho con người. 3.Ý nghĩa: Thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. Nghệ thuât: Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kítâm tình, nhỏ nhẹ, sâu lắng; sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. 2/Văn bản : MẸ TÔI Các em cần hiểu: Nội dung 1. Thái độ của người cha: Trước lỗi lầm của En-ri-co, người cha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ, thái độ cương quyết, nghiêm khắc của người cha trong khi giáo dục con. 4
  5. 2. Hình ảnh người mẹ: Người mẹ hết lòng yêu thương con, quên mình vì con, yêu thương con vô hạn. Qua một số hình ảnh, chi tiết sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, có thể ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng để cứu sống con 3 .Tâm trạng của En-ri-cô sau khi đọc thư bố: Vô cùng xúc động,vì bố gợi kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô; lời của bố chân tình mà nghiêm khắc, En-ri-cô cảm nhận được tình cảm sâu sắc, cao cả của cha mẹ; nhận ra lỗi lầm của mình. 3.Ý nghĩa :- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình; Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người. Nghệ thuât: Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ; nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư; lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp. 3/Tiếng Việt : MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN Các em cần trình bày được:Hai điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc: Các phần, các đoạn các câu trong văn bản đều nói về đề tà, một chủ đề, các phần, các đoạn các câu trong văn bản đều nối tiếp theo trình tự hợp lí. 4/ Tiếng Việt : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN Các em cần trình bày được: - Khái niệm liên kết: liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, liên kết là cho văn bản trở nên có nghĩa, đễ hiểu - Điều kiện yêu cầu và liên kết trong văn bản: Nội dung các câu các, các đoạn thống nhất, gắn bó chăt chẽ, kết nối bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp. II/ PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG 1/ Qua văn bản Cổng trường mở ra ( Lý Lan), Mẹ tôi (Ét-Môn-Đô-Đơ A-Mi Xi) em hiểu thêm gì về tình cảm của cha mẹ đối với con cái ? Từ đó em cần phải làm gì để đáp lại tình cảm của cha mẹ ?( Viết đoạn văn từ 10 đến 15 dòng) 2/ Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của em về ngày khai trường đầu tiên.(Lưu ý về tính mạch lac, liên kết trong đoạn) TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Toán- Lớp 7 – Tuần 1 A. ĐẠI SỐ: I. Tóm tắt lí thuyết: a 1. Số hữu tỉ: Định nghĩa: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b ∈ Z, b ≠0; Tập hợp các b số hữu tỉ kí hiệu là Q Ví dụ: 3 6 9 1 2 3 3 = = = = ...; -0,5 = = = =..... 1 2 3 2 4 6 0 0 0 5 19 19 38 0 = = = =.....; 2 = = = =..... 1 2 3 7 7 7 14 2 5 Ta nói các số 3; -0,5; 0; ; 2 là các số hữu tỉ. Ta viết: 3∈Q; -0,5∈Q; .. 3 7 2. Cộng và trừ hai số hữu tỉ: a b Với x = , y = ( a, b, m Z; m>0) m m a b a b a b a b Ta có: x + y = + = ; x - y = - = m m m m m m Ví dụ: 7 4 49 12 37 3 12 3 9 a) + = + = ; b) -3 - (- ) = + = 3 7 21 21 21 4 4 4 4 5
  6. 2. Qui tắc chuyển vế: Với mọi x ,y,z Q: x + y = z x = z - y 3 1 Ví dụ: Tìm x biết: - + x = 7 3 1 3 7 9 x = + = + 3 7 21 21 16 x = 21 1 II Bài tập: Bài 1: Vì sao các số sau là số hữu tỉ:0,6; 1,25; 1 . 3 Bài 2: Điền các kí hiệu (∈, ,  ) thích hợp vào ô vuông: -3 N; -3 Z; -3 Q; 2 2 Z; Q; N Z Q 3 3 1 3 8 15 2 1 Bài 3: Tính: a) ; b) c) 0,6 + ; d) -(-0,4) ; 21 21 18 27 3 3 1 3 2 3 2 5 Bài 3: Tìm x biết: a) x + = ; b) x - = ; c) -x - = . 3 4 5 5 3 6 B. HÌNH HỌC: I. Tóm tắt lí thuyết: 1. Định nghĩa của hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia. x y' x· Oy và x·'Oy' là 2 góc đối đỉnh. 24 3 1 O y x' 2. Tính chất của hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau. x 3. Hai đường thẳng vuông góc. y xx’ cắt yy’ tại O và x· Oy 900 xx’ vuông góc với yy’ Kí hiệu: Hai đường thẳng vuông góc xx’ và yy’ là xx’  yy’ I B 4. Đường trung trục của đoạn thẳng. A x' O x I là trung điểm của AB và xy  AB tại I xy là đường trung trực đoạn thẳng AB y y' II Bài tập: Bài 1: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau và tạo thành một góc bằng 470 . Tính số đo các góc còn lại. Bài 2: Vẽ ba đường thẳng xx', yy', zz' cùng đi qua điểm O. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau. Bài 3: Điền vào chỗ trống (..) trong các phát biểu sau: a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng ... b) Hai đường thẳng a và a' vuông góc với nhau được kí hiệu là ... c) Cho trước một điểm A và một đường thẳng d ... đường thẳng d' đi qua điểm A và vuuông góc với d. Bài 4: Cho CD = 3 cm, vẽ trung trực của CD và nêu cách vẽ. 6
  7. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Vật lý- Lớp 7 – Tuần 1 BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I. Yêu cầu cần đạt: - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. Ví dụ: Ban ngày, khi ta đứng ngoài trời, mở mắt thì mắt ta sẽ nhận biết được ánh sáng. Vì có ánh sáng truyền vào mắt ta. - Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Ví dụ: + Ta nhìn thấy quyển sách vì có ánh sáng truyền vào quyển sách và quyển sách sẽ hắt lại ánh sáng đó vào mắt ta, ta nhìn thấy Mặt Trời vì có ánh sáng từ nó truyền vào mắt ta. - Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Ví dụ: Mặt Trời, đom đóm, - Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: Mặt Trời, vỏ chai dưới ánh sáng Mặt Trời II. Câu hỏi và bài tập vận dụng: Câu 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật? Câu 2: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng: Ngọn nến đang cháy, vỏ chai sáng chói dưới trời nắng, Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn ống đang sáng. Câu 3: Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn? * Hướng dẫn: Ta nhìn thấy một vật khi nào?Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn thì có ánh sáng không? Câu 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao? * Hướng dẫn: Thế nào là nguồn sáng? Gương phẳng có tự phát ra ánh sáng không? Khi ánh sáng chiếu vào gương phẳng thì nó đóng vai trò như vật tự phát ra ánh sáng hay hắt lại ánh sáng chiếu vào nó? Câu 5: Cho các vật sau: ngọn nến đang cháy; mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời; mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời; Mặt Trời. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Công nghệ - Lớp 7 – Tuần 1 Bài 1: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I. Yêu cầu cần đạt: - Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu. - Nhiệm vụ của trồng trọt: Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu - Biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt: Khai hoang, lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến ( Hs đọc phần I, II, III sgk) II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: Câu 1: Trồng trọt có vai trò gì? Câu 2: Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em hiện nay là gì? 7
  8. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Sinh học - Lớp 7 – Tuần 1 Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ. I. Yêu cầu cần đạt: (Phần này HS ghi vào vở) - Giới động vật đa dạng và phong phú: Có khoảng 1,5 triệu loài đã được phát hiện. Kích thước cơ thể khác nhau, có những loài đơn bào, có kích thước hiển vi, còn có nhiều loài rất lớn. Lối sống: theo bầy hoặc đơn thân.( VD SGK). Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống, đặc biệt là sự tiến hóa về tổ chức cơ thể nên ĐV phân bố được ở khắp các môi trường sống như: nước nặm, nước lợ, trên cạn, trên không, MT sinh vật hay cả ở những nơi băng giá quanh năm. II. Câu hỏi bài tập vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng phong phú không? Câu 2: Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú? Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT. I. Yêu cầu cần đạt: (Phần này HS ghi vào vở) 1. Phân biệt động vật với thực vật: Giống nhau:Đều được cấu tạo từ tế bào. Có khả năng sinh trưởng và phát triển. Khác nhau: Động vật TB không có thành xenlulozơ. Sống dị dưỡng.Có khả năng di chuyển.Có hệ thần kinh và giác quan. Thực vật- TB có thành xenlulozơ. Sống tự dưỡng. Không di chuyển.Không có hệ thần kinh và giác quan 2. Đặc điểm chung của động vật: Có khả năng di chuyển; Có hệ thần kinh và giác quan; Sống dị dưỡng. II. Câu hỏi bài tập vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Các đặc điểm chung của động vật ? Câu 2: Kể tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của chúng? Câu 3: Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người ? 8