Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 7 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 7 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_tai_nha_cho_hoc_sinh_khoi_7_tuan_2_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 7 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 2 NĂM HỌC 2021-2022 DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 7 (Từ ngày 13 đến ngày 19 tháng 9 năm 2021) *MÔN NGỮ VĂN I. PHẦN KIẾN THỨC 1/Văn bản : CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ – Khánh Hoài Các em cần hiểu: I. Nội dung: a. Chia búp bê - Búp bê là đồ chơi thân thiết của 2 anh em không thể tách rời nhưng hai anh em phải chia vì bố mẹ ly hôn (Búp bê Vệ Sĩ -> Thành; Em Nhỏ -> Thủy) - Tâm trạng hai anh em buồn khổ, sợ hãi, đau đớn và bất lực vì phải xa nhau qua miêu tả tâm lí, qua cử chỉ, nét mặt,... (Thủy: run bần bật.. buồn thăm thẳm, ánh mắt tuyệt vọng...Thành: cắn chặt môi... nước mắt cứ tuôn ra... ướt đầm...) b. Cảnh chia tay với lớp học - Sự đồng cảm, xót thương của thầy, của bạn sâu đậm, ấm áp.... dành cho Thủy vì em hiểu sắp phải xa mãi mãi với nơi này, em sẽ không còn được đi học nữa qua miêu tả tâm lí n h â n vật (Cô và các bạn: Sửng sốt, ôm chặt, tặng quà, tái mặt... sững sờ, khóc, nắm chặt....Thuỷ: cắn chặt miệng, đăm đăm nhìn, bật khóc.) c. Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Cuộc chia tay đau đớn và cảm động của 2 anh em qua các chi tiết miêu tả (Thủy như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá,chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê, khóc nức lên, nắm tay áo tôi dặn dò Thành khóc nấc, mếu máo, đứng như chôn chân. ) d. Ý nghĩa: Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng, trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết bảo vệ, giữ gìn gia đình hạnh phúc, không nên làm tổn hại đến những tình cảm trong sáng của trẻ em. II. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống tâm lí. - Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể - Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc. 2. Tập làm văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN Các em cần hiểu: Văn bản cần phải có bố cục rõ ràng. Gốm ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài. - Bố cục là sự sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự, hệ thống rành mạch và hợp lý - Hai điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lý + Nội dung các phần, các đoạn phải thống nhất chặt chẽ,phân biệt rạch ròi. + Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải đạt mục đích giao tiếp 3. Tiếng Việt: TỪ GHÉP Các em cần biết được: a. Cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập. - Từ ghép chính phụ tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Ví dụ : bà ngoại , thơm phức C P C P - Từ ghép đẳng lập không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ Ví dụ : quần áo , trầm bỗng b. Đặc điểm về nghĩa của 2 loại từ ghép . - Từ ghép chính phụ c ó tính chất phân nghĩa + Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ + Bà: Người sinh ra cha me 1
- => Nghĩa của từ” bà ngoại” hẹp hơn nghĩa từ “ bà”. - Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Ví dụ : Quần áo # quần, áo ( chỉ chung) (chỉ cụ thể) II/ PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy được thể hiện như thế nào trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”? Qua câu chuyện này, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì về mái ấm gia đình ? Câu 2: a/ Xếp các từ ghép sau thành hai loại: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, lâu đời ,xanh ngắt, nhà ăn, nhà máy, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ b/ Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng các loại từ ghép, chỉ rõ các từ ghép đó? Câu 3: Làm bài tập 3 phần luyện tập SGK Ngữ văn 7 tập 1/ 30 ____________________________________ *MÔN LỊCH SỬ Bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở Châu Âu I. Trọng tâm kiến thức: 1. Phong trào văn hóa Phục hưng (thế kỉ XIV -XVII) *Nguyên nhân - Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng lại không có thế lực về chính trị. Đấu tranh để dành địa vị xã hội. *Nội dung - Lên án giáo hội Ki - tô, phá trật tự xã hội phong kiến. - Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên - Xây dựng thế giới quan duy vật. *Ý nghĩa - Phát động quần chúng đấu tranh chống lại chế độ phong kiến - Mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu và nhân loại. 2. Phong trào cải cách tôn giáo *Nguyên nhân - Giai cấp phong kiến dựa vào giáo hội để thống trị nhân dân - Giáo hội cản trở sự phát triẻn của giai cấp tư sản *Nội dung - Đòi bãi bỏ những thủ tục, lễ nghi phiền toái, đòi quay về với giáo lí Ki – tô nguyên thủy. - Lên án những hành vi tham lam của giáo hoàng, chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của giáo hội. *Hệ quả : -Đạo KiTô bị phân hóa -Thúc đẩy, châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1. Giai cấp tư sản chống phong kiến trên lĩnh vực nào? Tại sao lại có cuộc đấu tranh đó? Câu 2. Phong trào cải cách tôn giáo tác động như thế nào đến xã hội Châu Âu? Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến I. Trọng tâm kiến thức: 1. Sự hình thành XHPK ở Trung Quốc *Những biến đổi trong sản xuất -Xuất hiện công cụ bằng sắt → diện tích gieo trồng mở rộng → năng xuất tăng *Biến đổi trong xã hội -Quan lại nông dân giàu → Địa chủ -Nông dân mất ruộng → Tá điền Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành 2. Xã hội Trung Quốc thời Tần- Hán 2
- a.Thời Tần (221 TCN-206 TCN) *Đối nội -Chia đất nước thành các quận huyện -Cử quan lại đến cai trị -Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất. -Bắt lao dịch *Đối ngoại : Gây chiến tranh phía Bắc, Nam b.Thời Hán (206 TCN- 220) *Đối nội -Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc -Giảm tô thuế, sưu dịch -Khuyến khích sản xuất kinh tế phát triển, xã hội ổn định *Đối ngoại : xâm chiếm bán đảo Triều Tiên, các nước phía nam. 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời nhà Đường *Đối nội: - Cử người cai quản các địa phương - Mở khoa thi chọn nhân tài - Giảm thuế, thực hiện chế độ quân điền → Xã hội đạt đến sự phồn thịnh? *Đối ngoại -Tiến hành chiến chiến tranh xâm lược → mở rộng bờ cõi. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1. Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào? Câu 2. Sự cường thịnh của Trung Quốc dưới thời Đường được biểu hiên ở những mặt nào?(đất nước ổn định, kinh tế phát triển, bờ cõi mở rộng) _________________________________________________ *MÔN ĐỊA LÍ Bài 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ I.Kiến thức trọng tậm: 1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị Mật độ dân số Thấp Cao Lối sống Làng mạc, thôn xóm thường phân tán Cộng đồng có tổ chức, tuân thủ theo gắn với đất canh tác,đồng cỏ, đất rừng pháp luật, nếp sống văn minh, bình hay mặt nước đẳng Hoạt động kinh Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp tế chính Sản xuất công nghiệp, dịch vụ 2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị: - Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới - Hiện nay số người sống trong đô thị chiếm khoảng 50% dân số thế giới. - Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị. - Một số siêu đô thị: + Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu-đê-li, Gia-cac-ta + Châu Phi: Cai-rô, La-gốt.. +Châu Âu: Ma-xcơ-va,Pa-ri, Luân Đôn.. +Châu Mĩ: Niu-Iooc, Mê-hi-côxiti, Ri-ô-đê-Gia-nê-rô II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1 : Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn Câu 2 : Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây: 3
- Hiện nay trên thế giới tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn là : A. Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn C. Tăng cả ở đô thị và nông thôn B. Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn D. Giảm ở cả đô thị và nông thôn. Bài 4: THỰC HÀNH Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi 1. Bài tập 1 : Các em quan sát Hình 4.1 sgk trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài (Khuyến khích HS tự làm) 2. Bài tập 2 : Nhận xét tháp tuổi của TP.HCM năm 1989 và 1999. Quan sát Hình 4.2 và Hình 4.3 cho biết sau 10 năm: - Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi - Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? * Gợi ý : - Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động từ 0- 14t (màu xanh lá) - Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động từ 15- 59t (màu xanh dương) - Nhóm tuổi ngoài độ tuổi lao động là từ 60 tuổi trở lên ( màu cam) _______________________________________________ *MÔN GDCD Bài 2: TRUNG THỰC I. Kiến thức trong tâm: - Trung thực: Là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý. - Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dám nhận lỗi - Ý nghĩa: Nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính trọng, xã hội lành mạnh. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực? Giải thích vì sao? (1) Làm hộ bài cho bạn; (2) Quay cóp trong giờ kiểm tra; (3) Nhận lỗi thay cho bạn; (4) Thẳng thắn phể bình khi bạn mắc khuyết điểm; (5) Dũng cảm nhận lỗi của mình; (6) Nhặt được của rơi, đem trả lại người mất; (7) Bao che thiếu sót của người đã giúp đỡ mình. Câu 2: Hãy sưu tầm các ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về đức tính trung thực. * MÔN TOÁN . ĐẠI SỐ: Bài dạy: §3. NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ; §4. GIÁ TRI TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ. Tiết PPCT: 3,4 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Học sinh ghi vào vở học) a c a c a.c 1. Nhân hai số hữu tỉ: Cho x = , y = ta có : x . y = . = b d b d b.d 3 1 3 5 15 Ví dụ: - . 2 = - . = 4 2 4 2 8 a c a c a d a.d 2. Chia hai số hữu tỉ: Với x = , y = (y 0) ta có: x : y = : = . = b d b d b c b.c 2 2 3 3 VD: -0,4 : = . = 3 5 2 5 3. Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ. Nếu x > 0 thì x = x x Nếu x 0 Nếu x = 0 thì x = 0 x -x Nếu x < 0 4
- Nếu x < 0 thì x = - x 2 2 -1 -1 1 VD: a) = , 5,75 = 5,75; b) Với x = x = = 3 3 7 7 7 II. Bài tập vận dụng: (Phần này HS làm vô giấy kiểm tra nộp cho giáo viên chấm điểm) 2 21 15 7 5 Bài 1: Tính: a) . b) 0,24: c) 2 . d) : (-2) 7 8 4 12 23 3 12 25 11 33 3 Bài 2: Tính: a) . . b) : . 4 5 6 12 16 5 Bài 3: Tính giá trị tuyệt đối của x biết: 1 1 a) x =1 b) x = - 3 c) x = 2,25 7 5 B. HÌNH HỌC: Bài dạy: §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC §3. CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG Tiết PPCT: 3,4 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Học sinh ghi vào vở học) c 1. Góc so le trong, góc đồng vị: a A 3 2 4 a) Hai góc Aµ 1 và Bµ 3 ; Aµ 4 và Bµ 2 1 được gọi là hai góc so le trong. µ µ µ µ µ µ b B 3 b) Hai góc A1 và B1 ; A2 và B2 , A3 và B3 ; 2 4 µ µ 1 A4 và B4 được gọi là hai góc đồng vị. 2. Tính chất: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì ta suy ra: a) Hai góc so le trong bằng nhau bằng nhau b) Hai đồng vị bằng nhau. II. Bài tập vận dụng: (Phần này HS làm vô giấy kiểm tra nộp cho giáo viên chấm điểm) Bài 1: Xem hình 14 rồi điền vào chỗ trống (...) trong các câu sau: · · a) IPO và POR là một cặp góc ... R b) O· PI và T· NO là một cặp góc ... · · N c) PIO và NTO là một cặp góc ... P O d) O· PR và P· OI là một cặp góc ... T Bài 2: a)Vẽ lại hình 15 b) Ghi tiếp số đo ứng với các góc còn lại. I c) Các cặp góc A1, B2 và cặp góc A4, B3 được gọi là hai cặp góc trong cùng phía. Tính Aµ 1 + Bµ 2 ; Aµ 4 + Bµ 3 . * MÔN CÔNG NGHỆ Bài 2: Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng. Tiết ppct: 2 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. - Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây không bị đổ. - Đất trồng gồm 3 thành phần: khí, lỏng và rắn. 5
- II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: (Phần này HS trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) 1. Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? 2. Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng? * MÔN SINH HỌC Bài 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH ; Tiết PPCT: 3 I. Trọng tâm kiến thức bài học: - Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh là: trùng roi và trùng đế giày. - Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này. - Đối chiếu với chú thích, bước đầu phân biệt được một số bào quan. - Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh, thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các động vật nguyên sinh. II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: Câu 1: Đọc thông tin và quan sát trùng giày cho biết môi trường sống, hình dạng và cách di chuyển? Câu 2: Đọc thông tin và quan sát trùng roi cho biết môi trường sống, hình dạng và cách di chuyển? Bài 4: TRÙNG ROI ; Tiết PPCT: 4 I. Trọng tâm kiến thức bài học: - Học sinh nắm được đặc điểm dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa) và sinh sản của trùng roi xanh. - Diễn đạt được bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh. - HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi. II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: Câu 1: Có thể gặp trùng roi ở đâu ? Câu 2: Trùng roi sinh sản vô tính hay sinh sản hữu tính? Câu 3: Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào? * MÔN TIẾNG ANH I. Lýthuyết 1.Vocabulary: - family name (n): họ - middle name (n): tên lót - review: who, what, which, where - far (adj) xa - kilometer (n) ki lô mét - How far : bao xa - at recess (n) giờ ra chơi - stamp (n) con tem - center (n) trung tâm - take the bus (v) đón xe buýt - pocket (n) cái túi post (v) gửi thư 2. Grammar and structures: Wh – Questions and Answers( what, who ) How far is it from to. .?; It’s (about) kilometer ...; How do you go to ..? – By bike. II. Bài tập: 1.Read: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: My name is Hoa. My family is Pham. My middle name is Thi. I am 13 years old. I am a new student in class 7A. My school has a lot of clasroom. I live on Tran Hung Dao with my uncle and aunt. My parents live in Hue. a. What’s her name? 6
- b. How old is she? c. What class is she in? d. What’s her home address? 2. Answer about you. a. What’s your name? b. What’s your address? c. How do you go to school? d. How far is it from your house to school. 3. Rearrange the words/ phrases to make meaningful sentences. 1. How/ you/ go/ school? 2. I/ go/ school/ bike 3. How far/ your house/ your school. 4. It/ about/4km * MÔN VẬT LÝ I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) - Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. - Tia sáng và chùm sáng: + Quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng. + Có ba loại chùm sáng: Chùm sáng song song là chùm sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. . Chùm sáng hội tụ là chùm sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. . Chùm sáng phân kì là chùm sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. II. Câu hỏi và bài tập vận dụng: (Phần này các em trả lời vào giấy kiểm tra để giáo viên chấm điểm). Câu 1: Cho ba cái kim. Hãy cắm ba cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên mặt bàn. Dùng mắt ngắm để điều chỉnh cho chúng đứng thẳng hàng (không được dùng thước thẳng). Nói rõ ngắm như thế nào là được và giải thích vì sao lại làm thế? * Hướng dẫn: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng: Tìm vị trí đặt cây kim thứ 2, sao cho mắt chỉ nhìn thấy cây kim thứ hai mà không nhìn thấy cây kim thứ nhất. (Vì ánh sáng từ cây kim thứ hai truyền đến mắt đã bị cây kim thứ nhất che khuất). Tương tư, cắm cây kim thứ ba, sao cho mắt chỉ nhìn thấy cây kim thứ hai mà không nhìn thấy cây kim thứ hai. Câu 2: Trong một buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: "Đằng trước thẳng", em đứng trong hàng, hãy nói xem em làm thế nào để birts mình đã đứng thẳng hàng chưa. Giải thích cách làm. * Hướng dẫn: Làm tương tự như câu 1. Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng. Câu 3: Chùm sáng do dây tóc bóng đèn pin (đèn đang bật sáng) phát ra có tính chất nào dưới đây? A. Song song. B. Phân kì. C. Hội tụ. D. Đầu tiên hội tụ, sau đó phân kì. Câu 4: Làm thế nào để kiểm tra xem cạnh của một cái thước có thẳng không? Mô tả cách làm và giải thích cách làm. * Hướng dẫn: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để giải thích. 7

