Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_tai_nha_cho_hoc_sinh_khoi_6_tuan_2_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 2 NĂM HỌC 2021-2022 DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 6 ( Từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 9 năm 2021) *MÔN NGỮ VĂN Bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN *Văn bản 2: Nếu cậu muốn có một người bạn (Trích: Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh- tơ Ê-xu- pe-ri). I. Trọng tâm kiến thức: 1. Đọc và tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. 2. Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và con cáo. - Hoàng tử bé đến từ một hành tinh nhỏ bé, kì lạ trong tâm trạng buồn bã, thất vọng - Con cáo đang bị săn đuổi, sợ hãi, chạy trốn - Hoàng tử bé đề nghị muốn kết bạn-> Lịch sự, thân mật - Hoàng tử bé đã cảm hoá được cáo. 3. Hoàng tử bé chia tay con cáo. - Cáo rất buồn khi sắp phải xa hoàng tử bé. - Con cáo đã thay đổi rất nhiều: Nếu như trước kia cảm thấy cuộc sống buồn tẻ thì bây giờ nó vô cùng hạnh phúc. Tình bạn cao đẹp-> Biết cảm thông, yêu thương chia sẻ cùng nhau. *Nghệ thuật: Nhân hoá, kể, miêu tả, biểu cảm, xây dựng nhân vật phù hợp với tâm lí trẻ thơ. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo khi từ biệt hoàng tử bé. - Gợi ý: HS có thể linh động trong việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảm xúc nhân vật cáo. *Thực hành tiếng Việt: - Kiến thức: + Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ, dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. - Bài tập + Tìm một số từ có cấu tạo như từ “cảm hóa". (Ví dụ như đồng hóa, tha hóa ) + Hãy đặt câu với từ: đơn điệu, kiên nhẫn. (Câu văn phải đầy đủ 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ; nội dung diễn đạt hoàn chỉnh). ___________________________________ *MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - Phân môn Lịch sử Bài 2: DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ I. Trọng tâm kiến thức: - Để biết và dựng lại lịch sử, dựa vào các nguồn sử liệu sau: + Tư liệu hiện vật: Là những di tích hơặc đồ vật của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất + Tư liệu chữ viết: Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc + Tư liệu truyền miệng: Là những câu chuyện dân gian được kể truyền miệng từ đời này qua đòi khác + Tư liệu gốc: Là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) 1
- Câu 1: Hãy kể tên một truyền thuyết có liên quan đến lịch sử mà em biết và cho biết nó thuộc nguồn sử liệu nào? Câu 2: Ở Kon Tum có hiện vật nào có thể giúp tìm hiểu lịch sử? - Phân môn Địa lí I/ Trọng tâm kiến thức BÀI 2: BẢN ĐỒ. MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ - Khái niệm bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng. - Khi vẽ bản đồ, người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất sang mặt phẳng thông qua phép chiếu bản đồ (các lưới kinh, vĩ tuyến). (Lưu ý: muốn có bản đồ phải trải qua các bước: thu nhỏ kích thước của Trái Đất, sau đó dùng các phép chiếu (toán học) để chiếu bế mặt cong của quả Địa Cầu lên mặt phẳng giấy. Tất cả các bản đồ thế giới hay các khu vực đều phải dựa trên các phép chiếu khác nhau, vì vậy hình dạng của mạng lưới kinh, vĩ tuyến sẽ khác nhau) - Phương hướng trên bản đồ: Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông. BÀI 2: TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ - Tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ. Có 2 dạng: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước. -Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ II/ Bài tập (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1. Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống mà em biết. Câu 2. Dựa vào bản đồ ở sách giáo khoa trang 101, cho biết phần đất liền của nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào? Câu 3. Trình bày sự khác nhau giữa tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ. Câu 4. Làm bài tập 1, 2 ở mục 2 và phần luyện tập và vận dụng sách giáo khoa trang 107 _________________________________ *MÔN GDCD Bài 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ I/ Trọng tâm kiến thức: - Nhiều gia đình, dòng họ Việt Nam có truyền thống tốt đẹp về: yêu nước, yêu thương con người, hiếu thảo, hiếu học, cần cù lao động - Hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ giúp ta có thêm kinh nghiệm và sức manh trong cuộc sống góp phần làm phong phú thêm bản sắc dân tộc Việt Nam. II/ Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1: Đọc những thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Dòng họ Đặng ở Sơn La là dòng họ có truyền thống hiếu học. Qua nhiều thế hệ, các gia đình trong dòng họ luôn quan tâm, chăm lo việc học hành của con em mình. Trẻ em đến tuổi đều được tới trường, nhiều em đạt thành tích cao trong học tập. Nhiều thành viên trong dòng họ đã trưởng thành, là cán bộ có đóng góp tích cực trong việc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Con cháu trong dòng họ luôn tự hào và không ngừng phát huy truyền gia đình, dòng họ hiếu học. Theo em, dòng họ Đặng ở Sơn La có truyền thống gì? Em có suy nghĩ gì về truyền thống ấy? 2
- Câu 2: Gia đình em có truyền thống gì? Em đã làm gì để giữ gìn truyền thống đó? * MÔN TIẾNG ANH I.Trọng tâm kiến thức 1/ Từ vựng: (Các em ghi các từ vựng sau vào vở và học thuộc) - school lunch : bữa ăn trưa tại trường - exercise : bài tập - English : môn Tiếng Anh - science : môn Khoa học - history : môn Lịch sử - football : môn bóng đá - homework: bài tập về nhà - lessons : những bài học - music (n): môn Âm nhac 2/ Pronunciation (phát âm) 1. /a / 2. /Λ / smart subject art study cartoon monday class compass I.Bài tập 1/ Đặt các từ trên (phần từ vựng) vào cột đúng: play Do have study 2/ Đặt một từ thích hợp vào mỗi khoảng trống sau: *MÔN TOÁN Bài 4. Phép cộng và phép trừ hai số hai số tự nhiên (TPPCT- T4) 1. Phép cộng hai số tự nhiên a. Cộng hai số tự nhiên - Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu là a + b. b. Tính chất của phép cộng: + Giao hoán: a + b = b + a. + Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c). 2. Phép trừ số tự nhiên - Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho a = b -c thì ta có phép trừ a– b = c. Trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ a – b chỉ thực hiện được nếu a b. Ví dụ : 865 279 – 45 027 = 820 252 3
- Bài 5 : Phép nhân và phép chia số tự nhiên (TPPCT- T5- T6) 1. Phép nhân số tự nhiên a x b = c (Thừa số) ( Thừa số ) ( Tích) Quy ước: - Trong 1 tích ta có thể thay dấu "x" bằng dấu "." -Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy * Tính chất của phép nhân + Giao hoán: a.b = b.a + Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c) +Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a + Phân phối đối với phép cộng và phép trừ: a.(b+c) = a.b+a.c a.(b-c) = a.b - a.c Lưu ý: a.b.c=(a.b).c=a.(b.c) 2.Phép chia hết và phép chia có dư a. Phép chia hết a : b = q (b 0) (Số bị chia) (Số chia) (Thương) Lưu ý:+ Nếu a:b = q thì a=b.q, nếu a:b=q (q 0) thì a=b.q b. Phép chia có dư - Cho hai số tự nhiên a và b với b 0, khi đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a=b.q+r, trong đó 0 < r < b Hình học : Bài 18 . Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều (TPPCT - T 2) 2. Hình vuông Một số yếu tố cơ bản của hình vuông: Một số hình ảnh của hình vuông trong thực tế: bánh chưng, gạch lát nền, bánh sinh nhật, khối rubic vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa, xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng hồ, 1. Các đỉnh: A, B, C, D A B Các cạnh: AB, BC, CD, DA. Các đường chéo: AC, BD. O 2. Độ dài các cạnh hình vuông đều bằng nhau. Độ dài hai đường chéo của hình vuông bằng nhau. 3. Các góc của hình vuông đều bằng nhau và bằng 90o. C D * Nhận xét: Trong hình vuông: - Bốn cạnh bằng nhau - Bốn góc bằng nhau và bằng 90o. - Hai đường chéo bằng nhau. * Thực hành 2: 1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm: + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm. + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD = 4cm. + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 4cm. + Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD. => Ta được hình vuông ABCD. Bài tập : Bài 1: Tính 4
- a) 63 548 + 19 256 b) 129 107 - 34 693 Bài 2 : Tìm số tự nhiên x thoả mãn a) 7 + x =362 b) 25 - x = 15 Bài 3 : Thực hiện phép nhân sau a) 951 . 23 b) 47 . 273 Bài 4 : Tìm thương và số dư ( nếu có) của phép chia sau. a) 10 920 : 91 b) 2 095 : 17 Bài 5 : Mô tả các yếu tố của hình vuông MNPQ. Bài 6 : Vẽ hình vuông MNPQ có độ dài một cạnh bằng 5cm. *MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) Bài 3: Sử dụng kính lúp. Tiết ppct: Tiết 5, tiết 6. Kính lúp cầm tay cấu tạo gồm một tấm kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường được bảo vệ bởi một khung và có tay cầm; độ phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 3 đến 20 lần. Khi sử dụng cần đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính; từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học: Tiết ppct: Tiết 7, tiết 8. - Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 đến 3000 lần, dùng để quan sát các tế bào TV, ĐV vì nó có các chi tiết cấu tạo rất nhỏ. Cấu tạo gồm: Thị kính( nơi ta để mắt vào quan sát); đĩa quay gắn các vật kính; Vật kính; ốc điều chỉnh;bàn kính; đèn chiếu ánh sáng; thân kính; chân kính. - Cách sử dụng và bảo quản: Xem nội dung ở sgk trang 16. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này HS trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Để bảo quản kính lúp, em cần lưu ý những điều gì? Gợi ý trả lời: Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm; sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính lúp chuyên dụng( nếu có); Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn. Câu 2: Nêu các bộ phận chính của Kính hiển vi quang học Gợi ý trả lời: Ống kính; Ốc điều chỉnh; Bàn kính. *MÔN CÔNG NGHỆ A. Trọng tâm bài học: ( Phần này học sinh ghi vào vở) III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam 1. Nhà ở nông thôn: - Các khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt. - Tùy điều kiện của từng gia đình mà khu nhà chính có thể được xây dựng ba gian hai chái, hay năm gian hai chái. - Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột nhà. 2. Nhà ở thành thị a. Nhà mặt phố - Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng. - Nhà mặt phố được thiết kế để có thể vừa ở vừa kinh doanh b. Nhà chung cư - Nhà chung cư được xây dựng để phục vụ nhiều gia đình. - Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và không gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,... 3. Nhà ở các khu vực đặc thù a. Nhà sàn 5
- - Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn được chia thành hai vùng không gian sử dụng: + phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn + phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và nơi cất giữ công cụ lao động b. Nhà nổi - Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt nước. - Nhà có thể di động hoặc cố định B. Câu hỏi, bài tập vận dụng( Phần này học sinh làm vào giấy kiểm tra nộp chấm điểm) Câu 1: Nhà em đang ở thuộc kiến trúc nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em? Câu 2: Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào?Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta? 6

