Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lợi
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lợi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lợi
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 6-TUẦN 22 Văn bản: tiết 87,88 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (Chuyện của một em bé người An - dát ) An – phơng – xơ Đơ - đê Phần 1. Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm ? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm - Dựa vào trình tự đĩ hãy xác định nội dung khái quát cua văn bản? 1. Tác giả: - An- phơng-xơ Đơ-đê (1840- 1897) là nhà văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng. 2. Tác phẩm: - Buổi học cuối cùng được viết vào thời điểm hai vùng An-dát và Lo-ren bị cắt cho quân Phổ. - Nội dung khái quát : Truyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng do thầy Hamen dạy tại một trường làng ở vùng Andát Phần II. Tìm hiểu nội dung văn bản : 1. Diễn biến tâm trạng của chú bé Phrang: a.Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học ?Diễn biến tâm trạng Phrăng được chia mấy thời điểm? Thấy trễ giờ đến lớp Phrăng đã làm gì? Vì sao? Sau đĩ Phrăng đã thấy cĩ gì khác lạ trên đường đến trường? Quang cảnh ở trường và khơng khí trong lớp học? ?Khơng khí đĩ như báo hiệu điều gì? - Do trễ giờ, chưa thuộc bài nên định trĩn học nhưng cưỡng lại ba chân bốn cẳng chạy đến trường - Thấy khác lạ: nhiều người xem cáo thị - Đến lớp: bình lặng, đến trễ nhưng thầy khơng quở mắng, thầy nĩi rất dịu dàng - Ngạc nhiên => Những điều khác lạ như báo hiệu trước điều gì đĩ rất nghiêm trọng sắp xảy ra. ? Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học cuối cùng đĩ như thế nào? b. Diễn biến tâm trạng Phrăng trong buổi học cuối cùng - Chống váng, a quân khốn nạn đĩ Bất ngờ, tức giận hiểu ra tất cả - Chẳng bao giờ được học nữa ư, phải dừng ở đây ư? ?Qua những chi tiết trên nhằm bộc lộ tình cảm gì của Phrăng đối với việc học Tiếng Pháp? Hối tiếc, ân hận, đau đớn - Khi khơng thuộc bài: lúng túng, lịng rầu rĩ khơng dám ngẩng đầu lên Nỗi ân hận quá lớn và chuyển thành sự xấu hổ - Khi nghe thầy Ha- men giảng ngữ pháp, kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế - Chưa bao giờ chăm chú nghe đến thế ?Em cĩ nhận xét gì về suy nghĩ, tâm trạng của Phrăng trong buổi học cuối cùng tiếng Pháp này? - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 0
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng Nhận thức, thái độ đã cĩ sự biến đổi sâu sắc Phrăng hiểu ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp ?Qua đĩ nĩ thể hiện tình cảm gì của Phrăng đối với quê hương đất nước mình => Yêu đất nước Pháp 2. Hình ảnh thầy giáo Ha-men: ? Hãy tìm chi tiết trong truyện miêu tả thầy Hamen qua trang phục như thế nào? - Trang phục: mặc bộ trang phục đẹp nhất trước đĩ thầy chỉ mặc bộ này vào dịp phát thưởng hoặc thanh tra => Trang trọng ?Thái độ của thầy đối với HS như thế nào hơm nay Phrăng đi trễ, khơng thuộc bài? ?Lời nĩi của thầy đối với việc học tiếng Pháp như thế nào? + Học Sinh đi trể, khơng thuộc bài nhưng thầy khơng quở mắng + Tiếng Pháp là ngơn ngữ đẹp nhất trong sáng nhất + Thái độ khi giảng bài + Chưa bao giờ nhiệt tình như thế ?Qua những chi tiết, lời nĩi, cử chỉ trên diễn tả tâm trạng thầy Hamen trong buổi học cuối cùng như thế nào? ?Qua đĩ em hiểu gì về thầy Hamen nĩi “Khi một dân tộc chốn tù lao” - Lời nĩi: - Hình ảnh thầy giáo cuối buổi học tái nhợt, khơng nĩi được nên lời quay lại bảng viết “nước Pháp muơn năm” Tâm trạng đau đớn, xúc động đến tột đỉnh => Yêu tiếng Pháp, yêu đất nước Pháp Phần 3.Luyện tập : ? Buổi học cuối cùng là một chân lý quan trọng và phổ biến được khẳng định trong truyện đĩ là chân lý nào? Em cĩ thể khái quát ý nghĩa tư tưởng của truyện như thế nào? -Gợi ý : Tiếng nĩi là một giá trị văn hố cao quý của dân tộc, yêu tiếng nĩi là yêu văn hố dân tộc. Tình yêu tiếng nĩi dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lịng yêu nước. Sức mạnh của tiếng nĩi dân tộc là sức mạnh của văn hố, khơng một thế lực nào cĩ thể thủ tiêu. Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nĩi của dân tộc mình. - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 1
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 6-TUẦN 23 Tập làm văn: BÀI: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH (Tiết 89,90) I. Phương pháp viết văn tả cảnh: *Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sau ?Mỗi đoạn cvăn trên tả về cảnh vật nào ? 1b) Tả cảnh dịng sơng Nam Căn - Thứ tự: từ gần đến xa, dưới sơng lên trên bờ. 1c) Tả cảnh luỹ tre làng với 3 vịng: - Bài văn cĩ 3 phần: + Phần đầu: (từ đầu -> “màu của luỹ”): giới thiệu khái quát về luỹ tre làng. + Phần 2: (tiếp theo -> “khơng rõ”): miêu tả cụ thể 3 vịng của luỹ tre. + Phần 3:(cịn lại): cảm nghĩ và nhận xét về lồi tre. - Thứ tự: từ ngồi vào trong, từ khái quát đến cụ thể. ? Sau khi tìm hiểu, em hãy cho biết cách viết của một bài văn tả cảnh? -Muốn tả cảnh cần: +Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc ). +Quan sát lựa chọn nọi dung tieu biểu +Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự ? Bố cục của một bài văn tả cảnh gồm mấy phần. -Bố cục của một bài văn tả cản gồm cĩ 3 phần +Mở bài :giới thiệu người được tả +Thân bài :Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, lời nĩi ,hành động) +Kết bài :nhận xét, nêu cảm nghĩ của mình về đối tượng được tả . Phần 2 Luyện tập ? Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn thì em sẽ miêu tả như thế nào? Hãy suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý sau: Gợi ý :Bài 1. Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn. a) Hình ảnh tiêu biểu: cơ giáo, khơng khí lớp, quang cảnh chung của phịng học (bảng đen, bàn ghế ), các bạn ( tư thế, thái độ, cơng việc ), cảnh viết bài, cảnh ngồi sân trường, tiếng trống, b) Thứ tự miêu tả: tuỳ học sinh nhưng phải hợp lí (Từ ngồi vào trong lớp, từ phía trên bảng, cơ giáo xuống dưới lớp, từ khơng khí chung của lớp học đến bản thân người viết, ) - Lập dàn ý cho đề bài sau : Bài 2. Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi. *Gợi ý : Dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu chung quang cảnh giờ ra chơi. b. Thân bài: Miêu tả chi tiết theo thứ tự: học sinh từ các lớp ùa ra sân, cảnh HS chơi đùa, các trị chơi ở giữa sân, gĩc sân cảnh cây cối, vườn hoa. c. Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ về cảnh vật giờ ra chơi. BÀI 2.TIÉNG VIỆT :NHÂN HĨA(Tiết 91,92) - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 2
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng I. Nhân hố là gì? 1. Xét ví dụ: Bước 1: Tìm hiểu khái niệm nhân hố: - HS đọc ví dụ trên bảng phụ ? Khổ thơ trên nĩi về sự vật, cây cối, con vật nào? -trời, cây mía, kiến ? Từ “Ơng” dùng để gọi ai? -bầu trời -> từ dùng để gọi người ? Những từ “ mặc áo, ra trận, múa gươm, hành quân” là những từ dùng để làm gì? - Chỉ hành động của con người ? Với cách gọi, tả con vật, cây cối bằng những từ ngữ dùng để gợi hoặc tả người như ở VD 1 gọi là phép nhân hố. Vậy, nhân hố là gì? ? So với cách diễn đạt trên, cách miêu tả sự vật ở khổ thơ trên hay hơn ở chỗ nào? - HS so sánh, rút ra tác dụng của phép nhân hố ->Nhân hĩa là gọi hoặc tả con vật ,cây cối, đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi người để gọi vật ,làm cho cây cối đồ vật được gàn gũi với con người Phần 2: Tìm hiểu các kiểu nhân hố: - HS đọc ví dụ sgk/ 57 trên bảng phụ. ? Tìm phép nhân hĩa trong câu a? ? Các sự vật trong câu a được gọi bằng từ gì? Những từ này vốn dùng để gọi cho ai? -Các sự vật miệng, tai, mắt, chân, tay được gọi bằng các từ lão, bác, cơ, cậu vốn chỉ người ? Tìm phép nhân hĩa và sự vật được nhân hĩa trong câu b, c? ? Các từ in đậm ở câu b vốn chỉ hành động của con người nhưng trong câu này được dùng để chỉ hành động của những sự vật nào? -Gậy tre, chơng tre, cây tre ? Bình thường người ta hay dùng các từ ơi, hỡi, này, à, nhé để xưng hơ, trị chuyện với ai? Nhưng trong câu c, tác giả dùng từ ơi, này để trị chuyện với con vật nào? -Con trâu được trị chuyện, xưng hơ như một người bạn tâm tình ? Mỗi sự vật được nhân hố bằng cách nào? ? Qua 3 ví dụ trên cho biết cĩ bao nhiêu kiểu nhân hố? Đĩ là những kiểu nào? Cho ví dụ? - Cĩ 3 kiểu nhân hĩa thường gặp : +Dùng từ vốn gọi người để gọi vật . - +Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ vật . - +Trị chuyện xưng hơ với vật như người . Phần 3: Hướng dẫn luyện tập: ? Tìm phép nhân hĩa trong đoạn văn BT1,2 và so sánh cách diễn đạt giữa hai đoạn văn. Bài 1,2: - Đơng vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh,xe em, tíu tít, bận rộn. - Đoạn a: Cĩ sử dụng phép nhân hố làm cho đoạn văn miêu tả quang cảnh bến cảng nhộn nhịp, tấp nập hơn. - Đoạn b: Khơng sử dụng phép nhân hố, đoạn văn miêu tả khách quan, khơng lơi cuốn được người đọc, người nghe. - HS làm BT4 - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 3
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng a) Núi ơi trị chuyện xưng hơ với vật như người => Bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người. b) + Tấp nập, cãi cọ om sịm dùng từ ngữ để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật. + Họ, anh dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật. Làm cho thế giới lồi vật trở nên gần gũi với con người. - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 4
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 7-TUẦN 22 I/PHẦN TIẾNG VIỆT 1/ Thế nào là câu đặc biệt? cho ví dụ 2/Tác dụng của câu đặc biệt? 3/Làm bài tập 1,2,3,4/SGK trang 29 4/ Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu đặc biệt? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì? Mọi người lên xe đã đủ.Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh.Và lắc.Và xĩc II/PHẦN VĂN BẢN Ơn tập lại văn bản”Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN 1/Đọc văn bản (trang 31-32 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi: • Bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào? Tìm những câu mang luận điểm. • Bài cĩ bố cục mấy phần? Hãy cho biết cách lập luận được sử dụng trong bài. 2/Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất: Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ phải cĩ mối quan hệ : A.Phù hợp với nhau B.Phù hợp với luận điểm C.Phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm D.Tương đương với nhau 3/Em được giao nhiệm vụ phải làm cho các bạn tin rằng : Đúng như người xưa đã nĩi trong một câu tục ngữ, trên đời này, “cĩ chí thì nên”.Theo em, phần thân bài của bài nĩi (hay bài viết) của em nên cĩ bố cục như thế nào? Em cĩ tán thành bố cục của phần thân bài dưới đây khơng?Nếu khơng thì chữa lại như thế nào cho hợp lí? - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 5
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 7-TUẦN 23 Tuần: 23 Tiết : 90,91 TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH, CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH I. Mục đích và phương pháp chứng minh. 1. Mục đích của chứng minh ? Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh? - Khi bị nghi ngờ, hồi nghi một vấn đề gì đĩ người ta cần chứng minh sự thật. - Khi cần chứng minh cho ai đĩ tin rằng lời nĩi của em là sự thật thì ta dẫn sự việc ấy ra, dẫn người đã chứng kiến sự việc ấy, đưa ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề. Ví dụ: Khi nĩi bạn A học giỏi nhất lớp thì phải cĩ nhữnh dẫn chứng các mơn học tổng kết phải đạt loại giỏi được thầy cơ thừa nhận. Hoặc trong tịa án người ta dùng bằng chứng, vật chứng, nhân chứng để chứng minh cho ai đĩ cĩ tội hoặc vơ tội. ? Em hiểu thế nào là chứng minh? (chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm) nào đĩ là chân thực). ? Trong đời sống thì như vậy, cịn trong văn bản nghị luận, khi người ta khơng được sử dụng lời văn (khơng được dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đĩ là đúng sự thật và đáng tin cậy? 2. Phương pháp chứng minh * Xét bài văn: Đừng sợ vấp ngã” ? Luận điểm cơ bản của bài là gì? (nhan đề văn bản và luận điểm cịn được nhắc lại ở câu kết) ? Tìm những câu mang luận diểm đĩ ? Đã bao lần bạn vấp ngã mà khơng hề nhớ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. (Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì khơng cố gắng hết mình) ? Để khuyên người ta đừng vấp ngã bài văn đã lập luận như thế nào ? Hãy tìm theo bố cục. - Mở bài: Giới thiệu hướng chứng minh, khách quan các bằng chứng cĩ thật đã được thừa nhận kơng thể chối cãi. Đặt câu hỏi về các lần vấp ngã. - Thân bài: Nêu cụ thể 5 bằng chứng. 1. Van Đi xnây nhiều lần phá sản cuối cùng sáng tạo 2. Lu- ipa-x-tơ học sinh trung bình mơn hĩa 3. Lép tơn-xtơi bị đình chỉ học vì vừa khơng cĩ năng lực vừa thiếu ý chí học tập. 4. Hen-ri pho thất bại cháy túi 5 lần trước khi thành cơng 5. Ca sĩ Ơ-pê-ra nổi tiếng bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng khơng thể hát được. - Kết bài: Khuyên nhủ chớ lo thất bại phải cố gắng hết mình. => Lập luận chặt chẽ. - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 6
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ? Các sự thật đưa ra cĩ đáng tin cậy khơng ? - Bài viết đã dùng tồn sự thật ai cũng cơng nhận. Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác lập luận như vậy là rất chặt chẽ. Gv: Các sự thật được dẫn ra trên đây là rất đáng tin cậy vì nĩ đã nĩi tới nhiều thất bại, những bước ngã bước đầu của những con người nổi tiếng ai cũng biết. ? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phép lập luận chứng minh ? ? Sử dụng lí lẽ trong văn nghị luận chứng minh cần lưu ý điều gì ? (ghi nhớ ý 2,3/sgk) II. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý Đề: Nhân dân ta thường nĩi:“ Cĩ chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ ấy. a. Xác định yêu cầu chung của đề. - Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng đắn b. Câu tục ngữ khẳng định. - Chí là hồi bão, ý chí nghị lực sự kiên trì chịu khĩ. - Nên: Làm nên sự nghiệp lớn. c. Cách lập luận. + Nêu dẫn chứng xác thực. + Nêu lí lẽ - phân tích lí lẽ (luận điểm 2. Lập dàn ý: (hs lập dàn ý vào vở) 3. Viết bài: a. Viết phần mở bài. b. Viết phần thân bài. 4. Đọc và sửa bài *. Ghi nhớ(SGK) II. Luyện tập: các em hồn thành các bài tập sau vào vở 1/Hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh rằng nĩi dối cĩ hại 2/ Hãy lấy các dẫn chứng để chứng minh rằng các hành động liều lĩnh,vơ kỉ luâth đều cĩ hại. Tuần :23 Tiết : 89 TV: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt) I . Cơng dụng của trạng ngữ : 1. Tìm hiểu ví dụ : SGK ? Hãy xác định trạng ngữ trong ví dụ ? Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung cho câu nội dung gì? * Xác định và gọi tên trạng ngữ : - Thường thường,vào khoảng đĩ => Thời gian - Sáng dậy => Thời gian - Trên giàn thiên lí => Chỉ địa điểm - Chỉ độ tám chín giờ => Chỉ thời gian - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 7
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng - Trên nền trời trong xanh => Địa điểm - Về mùa đơng => Thời gian ? Trạng ngữ khơng phải là thành phần bắt buộc của câu nhưng vì sao qua các trường hợp được phân tích, ta khơng thể loại bỏ TN? Vì: Nếu thiếu TN thì đọc lên ta thấy thiếu mạch lạc và thiếu liên kết, khơng rõ hồn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc, nội dung câu khơng đầy đủ (a) hoặc thiếu chính xác (b). TN cĩ thể bổ sung cho câu những thơng tin cần thiết, làm cho câu được miêu tả đầy đủ thực tế khách quan, chính xác hơn.(gv yêu cầu hs thử lược bỏ đi 1 vài trạng ngữ rồi rút ra nhận xét). ? Trong một số bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo trình tự nhất định (thời gian, khơng gian, nguyên nhân, kết quả) Trạng ngữ cĩ vai trị gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy? (Nối kết các câu, các đoạn trong bài, làm cho bài văn được mạch lạc). ? Em thử lấy một ví dụ trong các đoạn văn bản đã học cĩ sử dụng các TN nối kết trong đĩ? ? Qua việc phân tích các ví dụ trên, em hãy nêu cơng dụng của TN? II. Tách trạng ngữ thành câu riêng. 1. Xét ví dụ (Sgk) ? Hãy chỉ ra trạng ngữ ở vd? (hs gạch chân) ? So sánh trạng ngữ ở câu 1 với trạng ngữ câu 2 cĩ điểm gì giống và khác nhau? ? Việc tách TN thành câu riêng cĩ tác dụng gì? Người Việt Nam ngày nay Để tự hào với tiếng nĩi của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nĩ => TN tách thành câu riêng độc lập. => Mục đích: Nhấn mạnh ý, biểu thị cảm xúc tin tưởng, tự hào với tương lai của Tiếng Việt 2. Ghi nhớ 2: ( sgk) III. Luyện tập : HS làm bài tập 1,2,3 trang 47,48/SGK 4/ chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau đây.Cho biết trong mỗi câu như vậy trạng ngữ cĩ thể thay đổi vị trí như thế nào. Cuộc sum họp của gia đình tơi,từ sau khi chị hai tơi đi lấy chồng, đã bắt đầu bằng khơng khí nặng nề như vậy. B) Ơng ta, cũng như tơi, đang chẳng biết làm gì ngồi việc lơ đễnh nhìn cảnh nhốn nháo ở trong phịng đợi tàu. Tuần: 23 Tiết số: 92 Tiếng việt : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( RÈN KNS ) I. Câu chủ động và câu bị động : 1. Ví dụ : a. Mọi người / yêu mến em. CN ? Xác định chủ ngữ của mỗi câu? - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 8
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ? Xác định chủ ngữ trong câu a ? CN chỉ người hay vật ? ? Chủ thể mọi người thể hiện hoạt động gì ? - yêu mến ? Hoạt động yêu mến này hướng đến ai? * GV khái quát: Câu cĩ CN là người hay vật thực hiện 1 h/đ hướng vào người, vật khác thì gọi là CCĐ. ? Vậy thế nào là câu chủ động? b. Em /được mọi người yêu mến. CN ? Tương tự vd a.Xác định CN,VN trong vd trên? CN trong câu này là ai ? Đĩ là người hay vật ? CN được h/đ của ng tác động hay CN thực hiện h/đ tác động vào ng khác? - CN chỉ người được hoạt động của người khác hướng đến ( chỉ đối tượng của hoạt động ) => Câu bị động. 2. Ghi nhớ: (sgk/57). VD: - Thằng Dần/ đánh con Hoa.(C.C.Đ) - Con Hoa/ bị thằng Dần đánh.(C.B.Đ) II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: 1. Ví dụ : SGK - Chọn câu (b) ( Câu bị động). -> Giúp liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn và nhấn mạnh đối tượng mình muốn nĩi tới. 2. Ghi nhớ : VD:- Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tơi ->Câu chủ động (Khánh Hồi) - Con dao díp được em tơi buộc vào lưng con búp bê lớn và đặt đầu giường tơi -> Câu bị động. III. Luyện tập : 1.Làm bài tập 1 trang 58,SGK 2.Hãy nêu ví dụ về một trường hợp mà vì lí do tế nhị,dùng câu bị động thì tốt hơn câu chủ động. - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 9
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 8-TUẦN 22 Bài . CÂU CẦU KHIẾN (Tiết 87) I. Đặc điểm- chức năng 1. Xét ví dụ: H: Theo em câu nào ở trên là câu cầu khiến? H: Dựa vào dấu hiệu nào để khẳng định?. * a). Đi đi con. b). Hãy can đảm lên! c).Thơi đừng lo lắng!d.Cứ về đi! đ).Đi thơi con! ->a,b,c: khuyên bảo d,đ: yêu cầu. => Đều chứa từ cầu khiến. H: Cách đọc ở "a" cĩ gì khác ở "b". H: Câu "a" dùng để làm gì? Câu "b" khác "a" chỗ nào? * a.) Đọc bình thường( Trả lời) b). Đọc nhấn mạnh(Ra lệnh, yêu cầu) ?Thế nào là câu cầu khiến : -Câu cầu khiến là câu cĩ những từ cầu khiến như:hãy, đừng, chớ...đi thơi nào ..hay ngữ liệu cầu khiến dùng để ra lệnh yêu cầu đề nghị , khuyên bảo - Khi viết câu cầu khiến kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiến được nhấn mạnh thì cĩ thẻ kết thúc bằng dấu chấm . Phần 2.Luyện tập 1. Xác định câu cầu khiến và cho biét dấu hiệu nào giúp em nhận ra đĩ là câu cầu khiến ? Nhận xét chủ ngữ trong các câu trên .Thử thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ nghĩa của các câu trên cĩ thay đổi khơng? vì sao Bài tâp 1: a.Hãy (vắng chủ ngữ) b.Đi (chủ ngữ là Ơng giáo, ngơi thứ hai số ít) c.Đừng (chủ ngữ là chúng ta) Bài tập 2: Tìm câu cầu jkhiến ?nhận xét sự khác nhau vè hình thưc và biểu hiẹn ý nghĩa ? a. Thơi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. (cĩ từ ngữ cầu khiến :đi, vắng chủ ngữ) b. Các em đừng khĩc.( cĩ từ ngữ cầu khiến: đừng, cĩ chủ ngữ) c.Đưa tay cho tơi mau! Cầm lấy tay tơi này! ( khơng cĩ từ ngữ cầu khiến, chỉ cĩ ngữ điệu cầu khiến) Bài tập 3: ?So sánh hình thưc và ý nghĩa của hai câu sau - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 10
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng Câu (a) vắng chủ ngữ, cịn câu (b) cĩ chủ ngữ,ngơi thứ hai số ít. Nhờ cĩ chủ ngữ trong câu (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nĩi đối với người nghe ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 8-TUẦN 23 Văn bản “Đi đường”(Tiết 89,90) Phần 1 :Tìm hiểu nội dung văn bản . 1.Hai câu đầu: H: Hai câu thơ đầu nĩi lên nỗi vất vả của người đi đường, đĩ là những vất vả nào? +Các điệp từ :tẩu lộ,trùng san nhằm nhấn mạnh điều gì? (đường đồi núi trập trùng, hiểm trở,người đi đường gặp nhiều vất vả) - Tẩu lộ tài nan tẩu lộ chi Điệp ngữ: “ tẩu lộ”: Nhấn mạnh sự trải nghiệm nỗi gian lao của người đi đường -Trùng san chi ngoại hựu trùng san Khĩ khăn gian lao triền miên 2. Hai câu cuối : ? Hai câu cuối cĩ ý nghiã gì? H: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ con người trước con đường đời đầy khĩ khăn thử thách? -- Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lí dư đồ cố miện gian Người đi đường trỏ thành du khách ung dung ngắm cảnh: Niềm vui bất ngờ đứng ở đỉnh cao của chiến thắng H: Hai câu thơ này, ngồi ý nghĩa miêu tả cịn ngụ ý gì nữa khơng? +Bài thơ cĩ 2 lớp nghĩa: -Nghĩa đen:việc đi đường núi -Nghĩa bĩng: Con đường Cách mạng lâu dài và gian khổ,nếu kiên trì bền chí nhất định sẽ thắng lợi. ( Phong thái ung dung tự tại của Bác. Con người cần kiên trì bền chí). Phần 2.Luyện tập : H: Nêu ý nghĩa văn bản? * Ý nghĩa văn bản: Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đĩ nêu lên triết lý về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ thắng lợi vẻ vang. ? Qua bài thơ em rút ra cho mình bài học gì trong cuộc sống? -Cần kiên trì nhẫn nại khơng ngại khĩ khăn gian khổ,tu luyện đạo đức .... Tiết 91,92 Bài 2.TẬP LÀM VĂN .THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh. 1. Văn bản: Hồ Hồn Kiếm và đền Ngọc Sơn - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 11
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng H: Bài viết cung cấp cho em những kiến thức cơ bản nào ? - Kiến thức: Danh lam - thắng cảnh Hồ Hồn Kiếm- đồn Ngọc Sơn.(Lịch sử- văn hố- địa lí... ) H: Muốn viết được, cĩ những kiến thức ấy em cần làm gì? - Muốn viết: Cần nghiên cứu, quan sát, thăm thú... H: Văn bản trên được sắp xếp như thế nào - Cấu trúc:2 phần ( thân bài - kết bài ) H: Cĩ thiếu sĩt gì về bố cục ? - Thiếu: + Mở bài + Miêu tả, vị trí,rộng hẹp, cảnh xung quanh H: Cách diễn đạt về nội dung ? Em cĩ thể bổ sung như thế nào? -> khơ khan về diễn đạt, ít hấp dẫn. Phần 2.Luỵện tập : - Cĩ thể giới thiệu "Hồ HK..." bằng quan sát được khơng ?Nêu quan sát, nhận xét mà em biết. - Xây dựng bố cục cần chú ý những điểm cơ bản nào? -> . Xây dựng lại bố cục bài giới thiệu"Hồ Hồn Kiếm". 1. Mở bài: Vị trí địa lý, các bộ phận cấu thành. 2 Thân bài: Lần lượt giới thiệu về các phần theo trình tự phù hợp. 3 Kết bài : Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người. BTVD* Viết một đoạn văn thuyết minh về ngơi nhà rơng nơi em đang ở : Gợi ý :Thuyết minh :các đặc điểm về hình dáng bên ngồi(chìều cao,mái lợp bằng chất liệu gì?,cấu trúc như thế nào/?........ ) - Quan sát, tìm hiểu, ghi chép, thu thập tài liệu về một số danh lam thắng cảnh ở địa phương. - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 12
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 9-TUẦN 22 I/PHẦN TIẾNG VIỆT 1/ Thế nào là thành phần tình thái?Cho ví dụ 2/Thế nào là thành phần cảm thán?Cho ví dụ 3/Làm bài tập 1,2,3,4/SGK/19 II/PHẦN VĂN BẢN Ơn tập lại văn bản”Tiếng nĩi của văn nghệ” theo hệ thống câu hỏi sau: 1/Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ? 2/Vai trị của văn nghệ đối với đời sống con người? 3/Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kì diệu của nĩ? 4/Trình bày những tác động,ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân? III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN 1/Viết một đoạn văn nghị luận cĩ sử dụng phép phân tích và tổng hợp với chủ đề tác hại của việc ham mê điện tử. 2/Trình bày suy nghĩ về hiện tượng”lười đọc sách trong học sinh hiện nay” 3/Bảo vệ mơi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.Em hiểu điều ấy như thế nào? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi trường - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 13
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 9-TUẦN 23 I/PHẦN TIẾNG VIỆT 1/ Thành phần gọi đáp: Ví dụ: a) Này, bác cĩ biết mấy hơm nay súng nĩ bắn ở đâu mà nghe rát thế khơng? b) Các ơng, các bà ở đâu ta lên đấy ậ? - Thưa ơng,chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. H:Trong những từ ngữ in đậm, từ ngữ nào được dùng để gọi, từ nào dùng để đáp? Nĩ cĩ tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu khơng? Vì sao? H:Trong những từ ngữ ấy, từ ngữ nào dùng để tạo lập (lập nên, tạo nên) cuộc thoại, từ ngữ nào duy trì cuộc thoại? H: Ngồi từ “này”, “ vâng” TP gọi –đáp cịn cĩ những từ nào nữa? ( ê, dạ, vâng, ơi, thưa ) H: Thế nào là thành phần gọi- đáp? H: Hãy đặt câu cĩ thành phần gọi- đáp 2/Thành phần phụ chú. Ví dụ :a) Lúc anh đi,đứa con gái đầu lịng của anh và cũng là đứa con gái duy nhất của anh ,chưa đầy một tuổi. b)Lão khơng hiểu tơi,tơi nghĩ vậy, và tơi càng buồn lắm. c) Cơ bé nhà bên ( cĩ ai ngờ) Cũng vào du kích Hơm gặp tơi vẫn cười khúc khích Mát đen trịn (Thương thương quá đi thơi) H: Nếu lược bỏ những từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của mỗi câu cĩ thay đổi khơng? Vì sao? H: Ở câu (a) từ ngữ in đậm được thêm vào để chú thích (giải thích) rõ hơn cho cụm từ nào? H:Trong câu (b) cụm C-V in đậm chú thích điều gì? H: Trong câu (c) những từ đặt trong dấu ngoặc đơn chú thích điều gì? H: Những từ ngữ trên được gọi là thành phần phụ chú.Vậy thế nào là thành phần phụ chú? Được phân biệt với những từ ngữ cịn lại trong câu bằng dấu hiệu nào? Đứng ở vị trí nào trong câu? H:Thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú cĩ phải là thành phần biệt lập khơng? Vì sao? 3/Luyện tập : Các em hồn thành các bài tập 1,2,3,4,5 trong SGK/32,33 II/PHẦN VĂN BẢN Soạn văn bản “Mùa xuân nho nhỏ” theo gợi ý sau: - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 14
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng I. Tác giả, tác phẩm: H: Dựa vào phần chú thích (*) em hãy giới thiệu những nét cần nhớ về nhà thơ (cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho văn học...). H: Bài thơ ra đời trong hồn cảnh nào? Em cĩ suy nghĩ gì khi biết bài thơ ra đời trong hồn cảnh đặc biệt như thế? II. Đọc, tìm hiểu chung văn bản. 1. Đọc :các em đọc nhiều lần bài thơ để cĩ cảm nhận sâu sắc 2. Bố cục : - Khổ đầu : cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất trời. - Khổ 2,3 : Cảm xúc về mùa xuân đất nước. - Khổ 4,5 : Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước - Khổ cuối : lời ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Huế. III. Tìm hiểu chi tiết văn bản. 1.Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời. H: Hình ảnh thiên nhiên đất trời được phác học qua những hình ảnh thơ nào? + dịng sơng xanh, bơng hoa tím biếc. + âm thanh rộn ràng vang vọng (chiền chiện hĩt vang trời) H: Em nhận xét gì về bức tranh ấy? Cách chọn từ ngữ, hình ảnh miêu tả? H: Các hình ảnh được thể hiện trong khổ thơ này cĩ gì nổi bật? H: Từ “mọc” đặt ở đầu câu cĩ dụng ý gì? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cách sử dụng màu sắc âm thanh cĩ gì đặc biệt? H: Trước bức tranh mùa xuân tươi đẹp như thế cảm xúc của nhà thơ như thế nào? Hình ảnh thơ cĩ gì đặc biệt? => Sự chuyển đổi cảm giác: từ thính giác đến thị giác, xúc giác.-> từ ngữ tạo hình, linh hoạt => Niềm say sưa ngây ngất, muốn thâu nhận hết vẻ đẹp của đất trời lúc vào xuân của tác giả. H: Em hiểu “từng giọt long lanh rơi” nghĩa là như thế nào? 2. Mùa xuân của đất nước. H: Từ mùa xuân của thiên nhiên, tác giả cảm nhận mùa xuân của đất nước như thế nào? Tác giả chọn hình ảnh nào? H: Tác giả sử dụng NT gì? Hình ảnh nào độc đáo? H:Taị sao tác giả chỉ nĩi đến mùa xuân của người cầm súng và người ra đồng? H: Em cĩ suy nghĩ gì về hai câu thơ “Đất nước như vì sao, cứ đi lên phía trước”? H: Sức sống, nhịp điệu mùa xuân được tác giả cảm nhận như thế nào? Nghệ thuật sử dụng ở những hình ảnh thơ này? Tác dụng? 3. Ước nguyện của nhà thơ . H: Trước cảnh tưng bừng náo nức vào xuân của thiên nhiên đất nước cách mạng, nhà thơ cĩ ước nguyện gì? Tâm niệm đĩ được thể hiện qua những hình ảnh nào? H: Nhận xét những nét đặc sắc về nghệ thuật? - "Ta làm con chim hĩt Ta làm một cành hoa Một nốt trầm xao xuyến - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 15
- GV: Nguyễn Thị Lợi Trường THCS Đak Năng => Điệp ngữ, ẩn dụ...->Lời ước nguyện chân thành, tha thiết, thể hiện khát vọng được hịa nhập, được cống hiến l phần nhỏ bé - khiêm tốn của mình cho mùa xuân đất nước, cho c/đời. “ Một mùa xuân nho nhỏ khi tĩc bạc” -> Hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng => Cống hiến cả cuộc đời cho cuộc đời chung. 4.Luyện tập : -Em hiểu thế nào về nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ”. Nêu chủ đề của bài thơ? - Em nghĩ mỗi người cĩ nên làm 1 mùa xuân nho nhỏ khơng? Vì sao? - Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - Học thuộc lịng bài thơ - Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2020-2021 16

