Bài giảng Vật lý Lớp 10 - Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lý Lớp 10 - Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_ly_lop_10_bai_6_tinh_tuong_doi_cua_chuyen_dong.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lý Lớp 10 - Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc
- III. GIA TỐC HƯỚNG TÂM 1. Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm. Kí hiệu: aht 2. Công thức tính gia tốc hướng tâm 퐯 퐚 = = 퐫훚 퐡퐭 퐫
- Câu 4: Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s? A. 7200. B. 125,7. C. 188,5. D. 62,8. 2 ω = 1200 vòng/phút = 1200. rad/s ≈ 125,7 rad/s. 휔
- Câu 5: Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt. Giải 400 20 Tần số: f = 400 vòng/phút = vòng/s = vòng/s 60 3 Bán kính: r = 0,8m Tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt: 20 ω = 2πf = 2.3,14. = 41,87 (rad/s) 3 Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt: 푣 = . 휔 = 0,8.41,87 = 33,5 (m/s)
- I. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. 1. Tính tương đối của quỹ đạo. Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau, quỹ đạo có tính tương đối. 2. Tính tương đối của vận tốc. Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.
- II. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC. Xét chuyển động của chiếc thuyền trên sông. 1. Hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động. Hê quy chiếu Oxy gắn với bờ ( vật làm mốc đứng yên) coi như hệ quy chiếu đứng yên. Hê quy chiếu O’x’y’ gắn với vật trôi trên sông ( vật làm mốc chuyển động) coi như hệ quy chiếu chuyển động.
- 2. Công thức cộng vận tốc. • Vận tốc tuyệt đối : là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên. • Vận tốc tương đối : là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động. • Vận tốc kéo theo : là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên. Ta có: v12 : vận tương đối • Nếu như ta chọn v13 : vận tốc tuyệt đối 1: chuyển động của vật (thuyền) 2: ứng với hệ quy chiếu chuyển động (nước) v23 : vận tốc kéo theo 3: ứng với hệ quy chiếu đứng yên (bờ)
- a. Trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều. Về vectơ. V1,3 = V1,2 + V2,3 Về độ lớn. V1,3 = V1,2 + V2,3
- b. Trường hợp vận tốc tương đối cùng phương ngược chiều vận tốc kéo theo. Về vectơ. V1,3 = V1,2 + V2,3 Về độ lớn. V1,3 = V1,2 - V2,3 c. Công thức cộng vận tốc. Vectơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. V1,3 = V1,2 + V2,3
- Câu 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100/3 m. Vận tốc của thuyền so với nước là bao nhiêu? A.8 km/h. B. 10km/h C.12km/h. D. Một đáp án khác. Đáp án:C

