6 Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 5
Bạn đang xem tài liệu "6 Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
6_bai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_2_dot_5.doc
Nội dung tài liệu: 6 Bài tập ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Đợt 5
- Họ và tên: ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 Lớp : I. TRẮC NGHIỆM: Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Tổng của hai số hạng 43 và 28 là: A. 61 B. 71 C. 15 b) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? A. 2 hình B. 3 hình C. 4 hình c)Mỗi học sinh giỏi nhận được 3 cây bút. Vậy 9 học sinh giỏi nhận được số cây bút là: A. 27 cây bút B. 3 cây bút C. 1 cây bút d) 4 x 7 – 2 = .Kết quả của phép tính là: A. 30 B. 28 C. 26 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) Tháng 10 có 31 ngày b) 1 tuần = 7 ngày c) 97 cm = 7 dm 9 cm d) 18 giờ hay còn gọi là 8 giờ chiều. II. TỰ LUẬN: Bài 3: Đặt tính rồi tính: a) 27 + 34 b) 92 – 38 c) 53 + 26 d) 100 – 67 ....................... Bài 4:Tìm x, biết: a) 26+ x = 78 b) x – 34 = 48 d) 92 – x = 47 ............... Bài giải Bài 5: Một cửa hàng bán được 56 ............
- gói bánh, số kẹo bán được ít hơn ............ số bánh là 19 gói. Hỏi cửa hàng đó ............ bán được bao nhiêu gói kẹo?
- Họ và tên: ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 Lớp : I. TRẮC NGHIỆM: Bài 1:Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng: a) 7giờ tối còn gọi là: A. 19 giờ B. 17 giờ C. 21giờ b) Một ngày có: A. 24 giờ B. 25 giờ C. 26 giờ c) Ông 62 tuổi, bố kém ông 29 tuổi. Vậy số tuổi của bố là: A. 43 tuổi B. 81 tuổiC. 33tuổi d) Kết quả của phép trừ được gọi là : A.Số bị trừ B.Hiệu C.Tổng II. TỰ LUẬN: Bài 2: Tính a) 16dm +25 dm – 17 dm = ................................................ = ................................................ b) 71 kg – 13kg + 24kg = ................................................ = ................................................ Bài 3: Điền dấu >; <; = 13 + 29 28 + 14 97 – 58 .32 + 5 70 - 6 26 + 38 100 – 38 .. 29 + 44 Bài 4: Viết vào chỗ chấm: a) Muốn tìm một số hạng ta lấy .. b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy c) Muốn tìm số trừ ta lấy . Bài 5:Một cửa hàng sau khi bán 36 Bài giải kg gạo thì còn lại 27kg gạo.Hỏi lúc . đầu cửa hàng có bao nhiêu ki – lô – . gam gạo ? . Bài 6: Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bài giải Lớp 2B có : 38 học sinh . .
- Lớp 2B có ít hơn lớp 2A : 7 học sinh. . Lớp 2A có : ..... học sinh?
- Họ và tên: ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 Lớp : I. TRẮC NGHIỆM: Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng: a)5dm = .... cm, kết quả điền vào chỗ chấm là: A. 50 B. 5 C. 500 b) 18 giờ còn gọi là: A. 5giờ sáng B. 6 giờ sáng C. 6 giờ chiều c)Kết quả của phép tính 36kg + 15kg – 28kg là: A. 23kg B. 32kg C. 12kg II. TỰ LUẬN: Bài 2: Đặt tính rồi tính: 136 + 443 753 – 310 538 + 430 617 – 105 ................ ........ Bài 3:Viết thêm 3 số vào mỗi dãy số sau: a) 3 ; 6 ; 9 ; 12 ; ; ; b) 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; ; ; c) 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; ; ; d) 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; ; ; Bài giải Bài 4: Mỗi bao đựng được 4kg ............ gạo. Hỏi 9 bao như thế thì ............ đựng được bao nhiêu ki – lô – gam gạo? ............
- Bài giải Bài 5: Một đội công nhân có 5 người. Hỏi 8 đội công nhân như ............ thế có bao nhiêu người? ............ ............ Bài giải Bài 5:Tìm một số, biết rằng lấy số đó trừ đi 42 thì được 17 cộng ............ với 26. ............ ............ ............ ............ ............ Bài 6: Trong hình bên có: a) ........ hình tứ giác. b) ......... hình tam giác.
- Họ và tên: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: I. Đọc thầm bài văn sau: BÉ VÀ CHIM CHÍCH BÔNG Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm là một thói quen tốt nhưng phải cố gắng lắm Bé mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế là Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. Rồi trời ấm dần. Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm. Chim sâu nhiều thế. Nó bay tràn ra vườn cải, cả đàn ùa xuống, ríu rít trên những luống rau trồng muộn. Bé hỏi: - Chích Bông ơi, Chích Bông làm gì thế? Chim trả lời: - Chúng em bắt sâu. Chim hỏi lại Bé: - Chị Bé làm gì thế? Bé ngẩn ra rồi nói: - À! Bé học bài. Theo Tô Hoài Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 6) Câu 1. Bé dậy sớm để làm gì? A. Bé dậy sớm để học bài. B. Bé dậy sớm để tập thể dục. C. Bé dậy sớm để chăm sóc vườn rau. Câu 2. Câu nào thể hiện sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé? A. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. B. Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. C. Bé từ từ ngồi dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Câu 3. Chim sâu xuống vườn để làm gì? A. Chim sâu xuống vườn để dạo chơi. B. Chim sâu xuống vườn cải để bắt sâu. C. Chim sâu xuống vườn để trò chuyện với Bé.
- Câu 4. Trong bài Bé và chim Chích Bông có mấy câu hỏi? A. 1 câu hỏi B. 2 câu hỏi C. 3 câu hỏi Câu 5. Câu “Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài.” thuộc kiểu câu gì? A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? Câu 6. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong mỗi câu sau: a) Đàn chim hót ríu rít trên cành. b) Chú em là một kiến trúc sư tài ba. c) Làn da em bé căng mịn, trắng hồng.
- Họ và tên: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: Bài 1: Sắp xếp các tháng vào từng mùa cho phù hợp : Tháng một ( tháng giêng), tháng hai, tháng ba, tháng tư, tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, tháng tám, tháng chín, tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai ( tháng chạp). a) Mùa xuân : . b) Mùa hạ : .. .. . c) Mùa thu : . d) Mùa đông : .. Bài 2 : Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống : a) Chị em nâng. ( ngả, ngã) b) Lời chào cao hơn mâm ( cổ, cỗ) c) Miệng ăn núi .. ( lở, lỡ) d) Ăn quả nhớ trồng cây ( kẻ, kẽ) Bài 3 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau : a) Khi mùa đông về, tiết trời lạnh giá. . b) Con mèo đang bắt chuột. . c) Mẹ emrất hiền và đảm đang. .
- Họ và tên: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4) Câu 1: Câu “ Những anh chào mào đỏm dáng.” được cấu tạo theo mẫu câu nào dưới đây. A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 2: Bộ phận gạch chân trong câu: “ Chúng em được nghỉ hè khi kết thúc năm học.” Trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Như thế nào? C. Làm gì? Câu 3: Câu nào trong các câu dưới đây dùng dấu phẩy đúng? A. Chào mào sáo sậu, vàng anh cùng nhau hót líu lo trong rừng. B. Chào mào, sáo sậu, vàng anh, cùng nhau hót líu lo trong rừng. C. Chào mào, sáo sậu, vàng anh cùng nhau hót líu lo trong rừng. Câu 4: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: A) Bác Hồ sống rất giản dị mộc mạc đơn sơ. B) Bác chỉ lo cho dân cho nước. C) Trong căn nhà của Bác mọi thứ đều rất đơn giản gọn nhẹ. Câu 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu dưới đây: a/ Những chú ong thợ chăm chỉ kiếm mồi. ............................................................................................................................... b/ Bạn Lan là một lớp trưởng rất gương mẫu. ............................................................................................................................... c/ Họ nhà Sóc đangcùng nhau nhặt hạt dẻ. .............................................................................................................................

