4 Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều Diễm (Có đáp án + ma trận)

pdf 17 trang Venus 18/07/2025 1910
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều Diễm (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_6_nam_hoc_2024_202.pdf

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều Diễm (Có đáp án + ma trận)

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH - THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: GDCD – LỚP 6 (Thời gian 45 phút) 1. Thời điểm kiểm tra: Giữa HKII 2. Thời gian làm bài: 45 phút 3. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận 4. Cấu trúc: + Tỉ lệ trắc nghiệm/tự luận: 70/30 + Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, 20 câu (16 câu nhận biết và 04 câu thông hiểu) + Phần tự luận 3,0 điểm (01 câu vận dụng, 01 câu vận dụng cao) 5. Chi tiết khung ma trận KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN GDCD – LỚP 6 Mứ độ nhận thức Tổng Chương/ Nội ung/đơn v kiến TT Nhận iết Th ng hiểu Vận ng Vận ng ao % điểm chủ đề thứ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Ứng phó với tình 8 45% 2 Giáo d c huống nguy hiểm. (C1; 2; 3; 4; 1 (4,5 (C9; đạo đức (03 tiết) 5; 6; 7; 8) (C22) điểm) 10) 1 2. Tiết kiệm. (02 tiết) 3 1 1 27,5% ( C11; 12; (C19) (C21) (2,75 13) điểm) Giáo d c 3. C ng ân nướ 5 kỹ năng CHXHCN Việt Nam (C14; 15; 1 27,5% 2 sống (02 tiết) 16; 17; 18) (C20) (2,75 điểm) 16 4 1 1 22 T ệ % 40% 30% 20% 10% 100% T ệ hung 70% 30% 100%
  2. BẢNG ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ MÔN GDCD - LỚP 6 Số âu hỏi theo mứ độ đánh giá Mạ h nội6. T Nội ung Mứ độ đánh giá ung T Nhận iết Th ng hiểu Vận Vận ng ng ao 1. Ứng phó Nhận iết: với tình - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm huống nguy đối với trẻ em hiểm. - Nêu được hậu quả của những tình huống Giáo (03 tiết) nguy hiểm đối với trẻ em 8 (TN) 2 1 (TL) 1 đạo đứ Th ng hiểu: C1; 2; 3; 4; (TN) C22 Xác định được cách ứng phó với một số 5; 6; 7; 8 C9; 10 tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn Vận ng: Thực hành cách ứng phó trong một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. 2. Tiết kiệm. Nhận iết: (02 tiết) - Nêu được khái niệm của tiết kiệm - Nêu được biểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, đồ dùng, điện, nước, ..) Th ng hiểu: - Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm. Vận ng: 1 3 (TN) 1 (TL) - Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học (TN) C11; 12; 13 C21 tập. C19 - Phê phán những biểu hiện lãng phí thời gian, tiền bạc, đồ dùng, Vận ng ao: Nhận xét, đánh giá việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh. 3. C ng ân Nhận iết:
  3. nướ - Nêu được khái niệm công dân. CHXHCN - Nêu được quy định của Hiến pháp nước Giáo Việt Nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về 2 kỹ năng (2 tiết) quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 5 (TN) 1 sống Th ng hiểu: C14; 15; (TN) Trình bày được căn cứ để xác định công 16; 17; 18 C20 dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vận ng: Thực hiện được một số quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam Tổng 16 TN 4 1 1 TN TL TL T ệ % 40% 30% 20% 10% T ệ hung 70% 30% Kon Tum, ngày 12 tháng 3 năm 2025 Duyệt ủa BGH Duyệt ủa tổ huyên m n Giáo viên ra đề Lê Thị Kiều Diễm Phạm Thị Mỹ Lệ Nguyễn Thị Ngân
  4. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC 2024-2025 M n: GDCD 6 Họ và tên: Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Lớp: . MÃ ĐỀ: 01 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY, CÔ GIÁO. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Khoanh tròn vào một hữ ái ứđ ng trướ đáp án đúng ở mỗi âu ưới đây (từ âu 1 đến âu 18). Mỗi âu họn đúng ho 0,25 điểm. Câu 1. Hành vi nào sau đây kh ng đúng tình huống nguy hiểm đối với con người? A. Trước khi ra khỏi nhà, Hùng khóa cửa cẩn thận. B. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, An bảo chờ ba mẹ về. C. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em. D. Sử dụng các thiết bị điện đúng cách. Câu 2. Trong các đáp án sau, đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Điện giật B. Mưa C. Lũ quét D. Cầu vồng Câu 3. Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần A. bình tĩnh. B. lo lắng C. hoang mang. D. hốt hoảng. Câu 4. Để bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên A. đi một mình nơi vắng người. B. cảnh giác và hạn chế tiếp xúc với người lạ. C. đi chơi không xin phép bố, mẹ. D. thường xuyên tiếp xúc với người lạ. Câu 5. Khi phát hiện có cháy nổ xảy, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là A.116 B. 113 C. 115 D. 114 Câu 6. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta nên A. mở to cửa nhà. B. tìm nơi trú ẩn an toàn. C. bật hết thiết bị điện trong nhà. D. trú dưới gốc cây, cột điện. Câu 7. Tình huống nguy hiểm từ con người là A. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người. B. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. C. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người, tài sản. D. biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
  5. Câu 8. Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta cần A. không xem dự báo thời tiết. B. đi qua sông, suối có lũ. C. cố tình đến nơi có lũ quét. D. chủ động chuẩn bị phòng, chống (đèn pin, thực phẩm, áo mưa, ...) Câu 9. Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi game. Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên bạn H điều gì? A. Thời gian sử dụng điện thoại hợp lí hơn, nên dành thời gian cho học tập, phụ giúp bố mẹ. B. Đồng ý với bạn H, nên dành nhiều thời gian để làm những điều mình thích. C. Nhờ bạn H chỉ mình cách chơi game. D. Chỉ bạn H thêm các trạng mạng xã hội khác như tiktok, instagram, ... Câu 10. Khi đang trên đường từ trường học về nhà, An thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu em là An em sẽ làm như thế nào? A. Phân vân, lưỡng lự. B. Từ chối, không giúp. C. Vui vẻ, nhận lời. D. Trả nhiều tiền thì giúp. Câu 11. Hành động nào dưới đây kh ng phải là biểu hiện của sự tiết kiệm? A. Tiêu xài hoang phí. B. Chi tiêu hợp lí. C. Bảo vệ của công. D. Bảo quản đồ dùng. Câu 12. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 13. Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm? A. Tích tiểu thành đại. B. Học, học nữa, học mãi. C. Có công mài sắt, có ngày nên kim. D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Câu 14. Là học sinh em cần làm gì để trở thành công dân có ích cho đất nước? A. Thường xuyên chơi game. B. Trốn học đi chơi với bạn bè. C. Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức. D. Không phụ giúp cha mẹ làm việc nhà. Câu 15. Cha, mẹ của Hằng là công dân Việt Nam. Nhưng cha, mẹ của Hằng đi du lịch ở Lào, Campuchia và sinh ra Hằng. Vậy Hằng là công dân nước nào? A. Việt Nam. B. Lào. C. Campuchia. D. Nước ngoài. Câu 16. Quốc tịch của một người kh ng được ghi nhận ở giấy tờ nào sau đây? A. Hộ chiếu. B. Giấy khai sinh. C. Giấy xin phép nghỉ học. D. Căn cước công dân. Câu 17. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  6. B. người có quốc tịch Việt Nam. C. người sinh sống ở nước ngoài. D. người có quyền và nghĩa vụ do nhà nước Việt Nam quy định. Câu 18. Người nào dưới đây được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam? A. Người có quốc tịch Việt Nam. B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam. C. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. D. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài. Câu 19 (1,0 điểm). Lựa chọn các ý ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi ghi kết quả vào cột C. (Ví dụ: 1A,2B ) A B C 1. Phong giữ sách cẩn thận để tặng cho A. Ứng phó khi bị đuối nước. 1........ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Khi thấy có người bị đuối nước thì B. Biểu hiện của tính tiết kiệm. 2 cần nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. 3. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng C.Tiết kiệm. 3........ mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác là 4. Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn D. Gọi 112 4........ trên phạm vi toàn quốc. Câu 20 (1,5 điểm). Lựa chọn từ (cụm từ) thích hợp trong khung điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành nội dung sau: A. ha mẹ; B. trẻ em; C. Việt Nam; D. ãnh thổ; E. công dân; F. quố t h. (1) là căn cứ xác định (2) của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân (3) . (4) bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên (5) Việt Nam mà không rõ (6) là ai thì có quốc tịch Việt Nam. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của tiết kiệm? Em hãy liệt kê hai việc làm thể hiện tính tiết kiệm của bản thân? Câu 22 (2,0 điểm). Nghỉ học, Cường được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, Cường bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên Cường cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy Cường gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và Cường được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. a) Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn Cường? b) Nếu em là Cường, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? ------ HẾT ------
  7. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC 2024-2025 M n: GDCD 6 Họ và tên: Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Lớp: . MÃ ĐỀ: 02 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY, CÔ GIÁO. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Khoanh tròn vào một hữ ái ứđ ng trướ đáp án đúng ở mỗi âu ưới đây (từ âu 1 đến âu 18). Mỗi âu họn đúng ho 0,25 điểm. Câu 1. Cha, mẹ của Hằng là công dân Việt Nam. Nhưng cha, mẹ của Hằng đi du lịch ở Lào, Campuchia và sinh ra Hằng. Vậy Hằng là công dân nước nào? A. Campuchia. B. Việt Nam. C. Lào. D. Nước ngoài. Câu 2. Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần A. hốt hoảng. B. bình tĩnh. C. lo lắng D. hoang mang. Câu 3. Để bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên A. thường xuyên tiếp xúc với người lạ. B. đi chơi không xin phép bố, mẹ. C. đi một mình nơi vắng người. D. cảnh giác và hạn chế tiếp xúc với người lạ. Câu 4. Tình huống nguy hiểm từ con người là A. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. B. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người. C. biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. D. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người, tài sản. Câu 5. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. B. Lá lành đùm lá rách. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. Câu 6. Là học sinh em cần làm gì để trở thành công dân có ích cho đất nước? A. Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức. B. Thường xuyên chơi game. C. Trốn học đi chơi với bạn bè. D. Không phụ giúp cha mẹ làm việc nhà. Câu 7. Khi đang trên đường từ trường học về nhà, An thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu em là An em sẽ làm như thế nào?
  8. A. Vui vẻ, nhận lời. B. Từ chối, không giúp. C. Trả nhiều tiền thì giúp. D. Phân vân, lưỡng lự. Câu 8. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. người có quyền và nghĩa vụ do nhà nước Việt Nam quy định. B. người có quốc tịch Việt Nam. C. người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. D. người sinh sống ở nước ngoài. Câu 9. Trong các đáp án sau, đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Điện giật B. Cầu vồng C. Lũ quét D. Mưa Câu 10. Khi phát hiện có cháy nổ xảy, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là A. 115 B. 114 C. 113 D. 116 Câu 11. Quốc tịch của một người kh ng được ghi nhận ở giấy tờ nào sau đây? A. Giấy khai sinh. B. Hộ chiếu. C. Căn cước công dân. D. Giấy xin phép nghỉ học. Câu 12. Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm? A. Tích tiểu thành đại. B. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. C. Có công mài sắt, có ngày nên kim. D. Học, học nữa, học mãi. Câu 13. Người nào dưới đây được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam? A. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài. B. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. C. Người có quốc tịch Việt Nam. D. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam. Câu 14. Hành động nào dưới đây kh ng phải là biểu hiện của sự tiết kiệm? A. Bảo quản đồ dùng. B. Chi tiêu hợp lí. C. Bảo vệ của công. D. Tiêu xài hoang phí. Câu 15. Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi game. Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên bạn H điều gì? A. Chỉ bạn H thêm các trạng mạng xã hội khác như tiktok, instagram, ... B. Nhờ bạn H chỉ mình cách chơi game. C. Đồng ý với bạn H, nên dành nhiều thời gian để làm những điều mình thích. D. Thời gian sử dụng điện thoại hợp lí hơn, nên dành thời gian cho học tập, phụ giúp bố mẹ. Câu 16. Hành vi nào sau đây kh ng đúng tình huống nguy hiểm đối với con người? A. Sử dụng các thiết bị điện đúng cách. B. Trước khi ra khỏi nhà, Hùng khóa cửa cẩn thận. C. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, An bảo chờ ba mẹ về. D. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em. Câu 17. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta nên A. bật hết thiết bị điện trong nhà. B. trú dưới gốc cây, cột điện.
  9. C. mở to cửa nhà. D. tìm nơi trú ẩn an toàn. Câu 18. Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta cần A. cố tình đến nơi có lũ quét. B. đi qua sông, suối có lũ. C. chủ động chuẩn bị phòng, chống (đèn pin, thực phẩm, áo mưa, ...) D. không xem dự báo thời tiết. Câu 19 (1,0 điểm). Lựa chọn các ý ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi ghi kết quả vào cột C. (Ví dụ: 1A,2B ) A B C 1. Phong giữ sách cẩn thận để tặng cho A. Ứng phó khi bị đuối nước. 1........ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Khi thấy có người bị đuối nước thì B. Biểu hiện của tính tiết kiệm. 2 cần nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. 3. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng C.Tiết kiệm. 3........ mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác là 4. Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn D. Gọi 112 4........ trên phạm vi toàn quốc. Câu 20 (1,5 điểm). Lựa chọn từ (cụm từ) thích hợp trong khung điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành nội dung sau: A. ha mẹ; B. trẻ em; C. Việt Nam; D. ãnh thổ; E. công dân; F. quố t h. (1) là căn cứ xác định (2) của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân (3) . (4) bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên (5) Việt Nam mà không rõ (6) là ai thì có quốc tịch Việt Nam. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của tiết kiệm? Em hãy liệt kê hai việc làm thể hiện tính tiết kiệm của bản thân? Câu 22 (2,0 điểm). Nghỉ học, Cường được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, Cường bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên Cường cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy Cường gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và Cường được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. a) Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn Cường? b) Nếu em là Cường, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? ------ HẾT ------
  10. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC 2024-2025 M n: GDCD 6 Họ và tên: Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Lớp: . MÃ ĐỀ: 03 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY, CÔ GIÁO. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Khoanh tròn vào một hữ ái ứđ ng trướ đáp án đúng ở mỗi âu ưới đây (từ âu 1 đến âu 18). Mỗi âu họn đúng ho 0,25 điểm. Câu 1. Khi đang trên đường từ trường học về nhà, An thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu em là An em sẽ làm như thế nào? A. Từ chối, không giúp. B. Vui vẻ, nhận lời. C. Trả nhiều tiền thì giúp. D. Phân vân, lưỡng lự. Câu 2. Quốc tịch của một người kh ng được ghi nhận ở giấy tờ nào sau đây? A. Giấy khai sinh. B. Hộ chiếu. C. Căn cước công dân. D. Giấy xin phép nghỉ học. Câu 3. Để bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên A. đi một mình nơi vắng người. B. đi chơi không xin phép bố, mẹ. C. thường xuyên tiếp xúc với người lạ. D. cảnh giác và hạn chế tiếp xúc với người lạ. Câu 4. Tình huống nguy hiểm từ con người là A. biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. B. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. C. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người, tài sản. D. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người. Câu 5. Người nào dưới đây được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam? A. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam. B. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. C. Người có quốc tịch Việt Nam. D. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài. Câu 6. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. người có quốc tịch Việt Nam. B. người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. C. người có quyền và nghĩa vụ do nhà nước Việt Nam quy định.
  11. D. người sinh sống ở nước ngoài. Câu 7. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta nên A. bật hết thiết bị điện trong nhà. B. tìm nơi trú ẩn an toàn. C. mở to cửa nhà. D. trú dưới gốc cây, cột điện. Câu 8. Khi phát hiện có cháy nổ xảy, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là A. 115 B. 116 C. 114 D. 113 Câu 9. Hành vi nào sau đây kh ng đúng tình huống nguy hiểm đối với con người? A. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em. B. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, An bảo chờ ba mẹ về. C. Trước khi ra khỏi nhà, Hùng khóa cửa cẩn thận. D. Sử dụng các thiết bị điện đúng cách. Câu 10. Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần A. hoang mang. B. bình tĩnh. C. hốt hoảng. D. lo lắng Câu 11. Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm? A. Có công mài sắt, có ngày nên kim. B. Tích tiểu thành đại. C. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. D. Học, học nữa, học mãi. Câu 12. Trong các đáp án sau, đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Cầu vồng B. Điện giật C. Mưa D. Lũ quét Câu 13. Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta cần A. cố tình đến nơi có lũ quét. B. không xem dự báo thời tiết. C. đi qua sông, suối có lũ. D. chủ động chuẩn bị phòng, chống (đèn pin, thực phẩm, áo mưa, ...) Câu 14. Hành động nào dưới đây kh ng phải là biểu hiện của sự tiết kiệm? A. Tiêu xài hoang phí. B. Bảo vệ của công. C. Bảo quản đồ dùng. D. Chi tiêu hợp lí. Câu 15. Cha, mẹ của Hằng là công dân Việt Nam. Nhưng cha, mẹ của Hằng đi du lịch ở Lào, Campuchia và sinh ra Hằng. Vậy Hằng là công dân nước nào? A. Campuchia. B. Việt Nam. C. Nước ngoài. D. Lào. Câu 16. Là học sinh em cần làm gì để trở thành công dân có ích cho đất nước? A. Thường xuyên chơi game. B. Trốn học đi chơi với bạn bè. C. Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức. D. Không phụ giúp cha mẹ làm việc nhà. Câu 17. Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi game. Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên bạn H điều gì? A. Đồng ý với bạn H, nên dành nhiều thời gian để làm những điều mình thích. B. Nhờ bạn H chỉ mình cách chơi game. C. Chỉ bạn H thêm các trạng mạng xã hội khác như tiktok, instagram, ...
  12. D. Thời gian sử dụng điện thoại hợp lí hơn, nên dành thời gian cho học tập, phụ giúp bố mẹ. Câu 18. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Lá lành đùm lá rách. B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Câu 19 (1,0 điểm). Lựa chọn các ý ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi ghi kết quả vào cột C. (Ví dụ: 1A,2B ) A B C 1. Phong giữ sách cẩn thận để tặng cho A. Ứng phó khi bị đuối nước. 1........ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Khi thấy có người bị đuối nước thì B. Biểu hiện của tính tiết kiệm. 2 cần nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. 3. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng C.Tiết kiệm. 3........ mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác là 4. Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn D. Gọi 112 4........ trên phạm vi toàn quốc. Câu 20 (1,5 điểm). Lựa chọn từ (cụm từ) thích hợp trong khung điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành nội dung sau: A. ha mẹ; B. trẻ em; C. Việt Nam; D. ãnh thổ; E. công dân; F. quố t h. (1) là căn cứ xác định (2) của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân (3) . (4) bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên (5) Việt Nam mà không rõ (6) là ai thì có quốc tịch Việt Nam. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của tiết kiệm? Em hãy liệt kê hai việc làm thể hiện tính tiết kiệm của bản thân? Câu 22 (2,0 điểm). Nghỉ học, Cường được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, Cường bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên Cường cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy Cường gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và Cường được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. a) Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn Cường? b) Nếu em là Cường, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? ------ HẾT ------
  13. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC 2024-2025 M n: GDCD 6 Họ và tên: Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Lớp: . MÃ ĐỀ: 04 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY, CÔ GIÁO. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Khoanh tròn vào một hữ ái ứđ ng trướ đáp án đúng ở mỗi âu ưới đây (từ âu 1 đến âu 18). Mỗi âu họn đúng ho 0,25 điểm. Câu 1. Là học sinh em cần làm gì để trở thành công dân có ích cho đất nước? A. Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức. B. Thường xuyên chơi game. C. Không phụ giúp cha mẹ làm việc nhà. D. Trốn học đi chơi với bạn bè. Câu 2. Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta cần A. cố tình đến nơi có lũ quét. B. đi qua sông, suối có lũ. C. chủ động chuẩn bị phòng, chống (đèn pin, thực phẩm, áo mưa, ...) D. không xem dự báo thời tiết. Câu 3. Tình huống nguy hiểm từ con người là A. biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. B. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người, tài sản. C. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống. D. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người. Câu 4. Trong các đáp án sau, đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Cầu vồng B. Lũ quét C. Mưa D. Điện giật Câu 5. Người nào dưới đây được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam? A. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam. B. Người có quốc tịch Việt Nam. C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài. D. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. Câu 6. Khi phát hiện có cháy nổ xảy, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là A. 114 B. 113
  14. C. 116 D. 115 Câu 7. Khi đang trên đường từ trường học về nhà, An thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu em là An em sẽ làm như thế nào? A. Trả nhiều tiền thì giúp. B. Phân vân, lưỡng lự. C. Từ chối, không giúp. D. Vui vẻ, nhận lời. Câu 8. Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm? A. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. B. Học, học nữa, học mãi. C. Tích tiểu thành đại. D. Có công mài sắt, có ngày nên kim. Câu 9. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta nên A. trú dưới gốc cây, cột điện. B. mở to cửa nhà. C. bật hết thiết bị điện trong nhà. D. tìm nơi trú ẩn an toàn. Câu 10. Quốc tịch của một người kh ng được ghi nhận ở giấy tờ nào sau đây? A. Giấy khai sinh. B. Giấy xin phép nghỉ học. C. Hộ chiếu. D. Căn cước công dân. Câu 11. Để bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên A. thường xuyên tiếp xúc với người lạ. B. đi một mình nơi vắng người. C. đi chơi không xin phép bố, mẹ. D. cảnh giác và hạn chế tiếp xúc với người lạ. Câu 12. Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi game. Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên bạn H điều gì? A. Đồng ý với bạn H, nên dành nhiều thời gian để làm những điều mình thích. B. Nhờ bạn H chỉ mình cách chơi game. C. Thời gian sử dụng điện thoại hợp lí hơn, nên dành thời gian cho học tập, phụ giúp bố mẹ. D. Chỉ bạn H thêm các trạng mạng xã hội khác như tiktok, instagram, ... Câu 13. Hành vi nào sau đây kh ng đúng tình huống nguy hiểm đối với con người? A. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em. B. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, An bảo chờ ba mẹ về. C. Sử dụng các thiết bị điện đúng cách. D. Trước khi ra khỏi nhà, Hùng khóa cửa cẩn thận. Câu 14. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. C. Lá lành đùm lá rách. D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. Câu 15. Hành động nào dưới đây kh ng phải là biểu hiện của sự tiết kiệm? A. Bảo vệ của công. B. Bảo quản đồ dùng. C. Tiêu xài hoang phí. D. Chi tiêu hợp lí. Câu 16. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. B. người có quyền và nghĩa vụ do nhà nước Việt Nam quy định.
  15. C. người sinh sống ở nước ngoài. D. người có quốc tịch Việt Nam. Câu 17. Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần A. lo lắng B. hốt hoảng. C. bình tĩnh. D. hoang mang. Câu 18. Cha, mẹ của Hằng là công dân Việt Nam. Nhưng cha, mẹ của Hằng đi du lịch ở Lào, Campuchia và sinh ra Hằng. Vậy Hằng là công dân nước nào? A. Campuchia. B. Lào. C. Việt Nam. D. Nước ngoài. Câu 19 (1,0 điểm). Lựa chọn các ý ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi ghi kết quả vào cột C. (Ví dụ: 1A,2B ) A B C 1. Phong giữ sách cẩn thận để tặng cho A. Ứng phó khi bị đuối nước. 1........ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Khi thấy có người bị đuối nước thì B. Biểu hiện của tính tiết kiệm. 2 cần nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. 3. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng C.Tiết kiệm. 3........ mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác là 4. Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn D. Gọi 112 4........ trên phạm vi toàn quốc. Câu 20 (1,5 điểm). Lựa chọn từ (cụm từ) thích hợp trong khung điền vào chỗ trống ( ) để hoàn thành nội dung sau: A. ha mẹ; B. trẻ em; C. Việt Nam; D. ãnh thổ; E. công dân; F. quố t h. (1) là căn cứ xác định (2) của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân (3) . (4) bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên (5) Việt Nam mà không rõ (6) là ai thì có quốc tịch Việt Nam. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của tiết kiệm? Em hãy liệt kê hai việc làm thể hiện tính tiết kiệm của bản thân? Câu 22 (2,0 điểm). Nghỉ học, Cường được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, Cường bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên Cường cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy Cường gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và Cường được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. a) Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn Cường? b) Nếu em là Cường, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? ------ HẾT ------
  16. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐÁN ÁN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH - THCS ĐĂK CẤM NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: GDCD – LỚP 6 I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Bài làm đạt điểm tối đa phải đảm bảo về cách lập luận chặt chẽ trong trình bày, không sai chính tả, bài làm sạch sẽ. - Tùy vào cách trình bày của học sinh xong cần đảm bảo: lập luận chặt chẽ, thuyết phục, đúng, đủ ý như đáp án hoặc có sự linh hoạt, sáng tạo trong cách phân tích giải quyết tình huống đạt điểm tối đa. HS trình bày sai, thiếu ý tùy vào mức độ GV linh động cho điểm. - Làm tròn điểm: VD: 5,25 làm tròn thành 5,3; 6,75 làm tròn thành 6,8 II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 ĐIỂM). (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Mã đề 01 C C A B D B A D A B A B A C A C B A Mã đề 02 B B D B D A B B C B D A C D D D D C Mã đề 03 A D D D C A B C A B B D D A B C D B Mã đề 04 A C D B B A C C D B D C A D C D C C Câu 19: (1,0 điểm, mỗi ý đúng 0,25 điểm) 1 → B; 2 → A ; 3 → C; 4 → D Câu 20: (1,5 điểm, mỗi ý đúng 0,25 điểm) (1) → F; (2) → E; (3) → C; (4) → B; (5) → D; (6) → A. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM). Câu Yêu ầu Điểm * Ý nghĩa ủa tiết kiệm: giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân và của người khác; đảm bảo cho cuộc Câu 21 sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công. (1,0 điểm) * Việ àm thể hiện tính tiết kiệm ủa ản thân: 0,5 Tùy vào cách diễn đạt, trình bày của HS. Cần đảm bảo ý chính là cần tiết kiệm điện nước, tắt điện và vòi nước khi không sử dụng; cần tiết kiệm thời gian bằng cách tập trung trong giờ học; tranh thủ hỏi bài khó khi cần; cần tiết kiệm sách vở, giấy bút, không xé, viết vẽ bậy... 0,5 a) Nhận xét: Câu 22 Cường chưa ứng phó đúng khi bị cuốn vào dòng nước xoáy. (2,0 điểm) Vì, nếu Cường làm như thế rất nguy hiểm đến tính mạng. 1,0 b) Nếu là Cường em sẽ: Bình tĩnh, thả lỏng người theo dòng nước chảy, khi hết dòng ngược nước, em sẽ bơi song song vào bờ và ra hiệu cho lực lượng cứu trợ đến giúp. 1,0 ------ HẾT ------