Phiếu ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tiết 111 đến 115 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Trần Phú

doc 6 trang Venus 25/08/2025 2200
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tiết 111 đến 115 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Trần Phú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_on_tap_mon_toan_lop_5_tiet_111_den_115_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tiết 111 đến 115 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Trần Phú

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 23 Họ và tên HS: . .... Học lớp: 5 .. Thời gian làm bài: Thứ tư (Ngày 17 /2/2021) Môn: Toán Tiết 111: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (SGK trang 116;117) I. Mục tiêu: - Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, "độ lớn" của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. - Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. - Biết giải một số bài toán có liên quan. Làm bài 1, 2a/116,117. - Biết đọc, viết số thành thạo. - Em cẩn thận, chăm chỉ làm bài. II. Hoạt động học: *Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích: (16’) 1. Xăng- ti-mét khối - Em quan sát hình vẽ SGK/116. - Đọc và viết (cm3) 2. Đề- xi-mét khối - Em quan sát hình vẽ SGK/116. - Đọc và viết (dm3) 3. Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề- xi-mét khối: - Quan sát mô hình lập phương rỗng, trong suốt và các hình lập phương cạnh 1cm. Em tìm đoán xem cm3 là thể tích của hình lập có cạnh bao nhiêu cm? - Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau ....................đơn vị. - Em suy nghĩ và điền vào chỗ chấm 1dm3......... cm3 *Hoạt động 2: Luyện tập - Làm bài tập vào vở Toán, bài 1, 2a trang116,117. Bài 1 trang116: Em đọc số đo cho người thân nghe - viết số đo thể tích vào vở. Bài 2a trang 117: Em đổi đơn vị đo thể tích từ vị lớn sang đơn vị bé. Theo mẫu: 2dm3 = 2000 cm3 - HS làm xong kiểm tra lại từng bài làm. - Nhắc lại đơn vị đo thể tích đã học. - Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích đã học (dm3 và cm3) - Kiểm tra lại bài tập đã làm và luyện thêm các bài tập trong VBT Toán.
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 23 Họ và tên HS: . .... Học lớp: 5 .. Thời gian làm bài: Thứ năm (Ngày 18 /2/2021) Môn: Toán Tiết 112: Mét khối (SGK trang 118) I. Mục tiêu: - Biết tên gọi. kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối. - Biết được mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3 dựa trên mô hình. Làm bài 1,2 sgk/118. - Đổi đúng các đơn vị đo giữa m3- dm3-cm3 - Em cẩn thận, chăm chỉ làm bài. II. Hoạt động học: *Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về m3 và mối quan hệ giữa m3,dm3, cm3 - HS quan sát mô hình về mét khối, mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3 ssgk/118. - Đọc và tìm hiểu về đơn vị đo thể tích mét khối (m3). Đọc và viết (m3) - Hoàn thành bảng đơn vị đo thể tích trong SGK bằng bút chì. H: So sánh mỗi đơn vị thể tích với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau? H: So sánh mỗi đơn vị thể tích với đơn vị đo thể tích lớn hơn, liền trước? H: Vậy mỗi đơn vị đo thể tích ứng mấy chữ số? *Hoạt động 2: Luyện tập – Làm bài tập1,2 sgk trang 118 vào vở Toán. Bài 1 trang 118: Đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối. Bài 2 trang 118: Đổi đơn vị đo thể tích. a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối: 1cm3 ; 5,216m3 ; 13,8m3 ; 0,22m3 b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối: 1dm3 ; 1,969dm3 ; 1 m3 ; 19,54m3 4 + Lưu ý : Mỗi đơn vị đo thể tích ứng 3 chữ số. - Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền kề. - Kiểm tra lại bài tập đã làm và luyện thêm các bài tập trong VBT Toán.
  3. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 23 Họ và tên HS: . .... Học lớp: 5 .. Thời gian làm bài: Thứ năm (Ngày 18 /2/2021) Môn: Toán Tiết 113: Luyện tập (SGK trang 119) I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các đơn vị đo thể tích. Làm bài 1 a,b (dòng 1,2,3); Bài 2; Bài 3 a,b/119 II. Hoạt động học: *Hoạt động 1: Ôn bảng đơn vị đo thể tích. H: Đọc lại các đơn vị đo thể tích. Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần ? Mỗi đơn vị đo thể tích ứng với mấy chữ số ? *Hoạt động 2: Luyện tập - Làm bài vào vở toán; bài 1 a,b (dòng 1,2,3); Bài 2; Bài 3 a,b trang 119 . Bài 1a,b (dòng 1,2,3)/119: - Đọc - viết các số đo thể tích. Bài 2 trang 119: Kiểm tra cách đọc số đo thể tích, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S Bài 3 a,b trang 119: So sánh các số đo. a) 913,232413m3 và 913232413cm3 b) 12345 m2 và 12,345m2 1000 c) 8372361 m2 và 8372361dm3 100 - Lưu ý: Đưa các số đo về dạng số thập phân với cùng đơn vị đo. + Nhắc lại quy tắc so sánh hai số thập phân, hai số tự nhiên. + Chuyển phân số thập phân sang số thập phân ta làm thế nào? - Kiểm tra lại bài tập đã làm và luyện thêm các bài tập trong VBT Toán.
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 23 Họ và tên HS: . .... Học lớp: 5 .. Thời gian làm bài: Thứ sáu (Ngày 19 /2/2021) Môn: Toán Tiết 114 : Thể tích hình hộp chữ nhật (SGK trang 121) I. Mục tiêu: - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết vận dụng công thức vào giải 1 số bài tập có liên quan. Làm bài 1/121. II. ĐDDH: + HS: Hình minh hoạ SGK. III. Hoạt động học: *Hoạt động 1: Hình thành công thức và quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật. Em đọc công thức: (V) Thể tích = a (Dài) x b (Rộng) x c (Cao) Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 16cm, chiều cao 10cm. a)Bài mẫu: Thể tích hình hộp chữ nhật là : 20 x 16 x 10 = 3200 (cm3) b) Em hoàn thành bài tập: Bài 1: Vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để làm bài tập. a) a = 5cm; b= 4cm ; c = 9cm b) a = 1,5m ; b = 1,1m ; c = 0,5m c) a= 2 dm ; b = 1 dm ; c = 3 dm 5 3 4 - Kiểm tra lại bài tập đã làm và luyện thêm các bài tập trong VBT Toán.
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 23 Họ và tên HS: . .... Học lớp: 5 .. Thời gian làm bài: Thứ sáu (Ngày 19 /2/2021) Môn: Toán Tiết 115: Thể tích hình lập phương (SGK trang 122,123) I. Mục tiêu: - Biết công thức tính thể tích hình lập phương - Biết vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan. Làm bài 1,3/122,123. II. Hoạt động học: *Hoạt động 1: Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương a. Ví dụ: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 3cm, rộng 3cm, cao 3cm. - Yêu cầu HS nhận xét 3 cạnh của hình hộp chữ nhật. - Hình lập phương có cạnh là a (độ dài cạnh hình lập phương), hãy viết công thức tính thể tích hình lập phương? (V) Thể tích = a (Dài) x a (Rộng) x a (Cao) Hay V = a ...... a ..... a *Hoạt động 2: Luyện tập - Làm bài vào vở toán; bài 1,3/trang 122,123. Bài 1 trang 122: + Giúp HS ôn lại cách tính diện tích 1 mặt ,diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương . - Lưu ý HS: Biết diện tích 1 mặt, tìm cạnh của hình lập phương; biết diện tích toàn phần tìm: ( S1 mặt = Stp : 6 ) Bài 3 trang 123: Tóm tắt Hình hộp chữ nhật có : a = 8cm b = 7cm c = 9cm Cạnh hình lập phương = (a + b + c) : 3 a) V hình hộp chữ nhật = ....cm3? b) V thể tích hình lập phương =.....cm3? - Kiểm tra lại bài tập đã làm và luyện thêm các bài tập trong VBT Toán.