Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 11 - Tiết 5 đến 12 - Chủ đề tích hợp: Thơ ca Trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII - XIX
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 11 - Tiết 5 đến 12 - Chủ đề tích hợp: Thơ ca Trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII - XIX", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_11_tiet_5_den_12_chu_de_tich.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 11 - Tiết 5 đến 12 - Chủ đề tích hợp: Thơ ca Trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII - XIX
- TUẦN 2, 3 Lớp 11 (GDPT) TIẾT 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP : THƠ CATRUNG ĐẠI VIỆT NAM TKX VIII-XIX A. Bài thơ : Tự tình (Hồ Xuân Hương) I . Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời - HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh. - Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng. b. Sự nghiệp sáng tác - Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công ở chữ Nôm. - Phong cách thơ vừa thanh vừa tục. → Được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. 2.Bài thơ “Tự tình” (II) - Xuất xứ: Bài thơ thư 2 trong chùm 3 bài. - Thể loại: Thơ Nôm đường luật, viết theo thể thất ngôn bát cú. - Nhan đề “Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người viết . - Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phuẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhà thơ. II. Đọc – hiểu: 1. Hai câu đề: “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” - Thời gian : đêm khuya + Thời gian tự nhiên: khoảng thời gian yên tĩnh, vắng lặng về đêm. + Thời gian tâm lí: khoảng thời gian con người thường đối diện với chính mình trong suy tư, trăn trở. - Âm thanh: tiếng trống canh dồn + Từ láy “văng vẳng”: âm thanh từ xa vọng lại. + trống canh dồn: âm thanh nghe dồn dập, thúc giục Gợi không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thời gian → Tâm trạng cô đơn,rối bời.
- - Động từ: “Trơ” + Trơ lì-->sự từng trải--> do cuộc đời gặp nhiều éo le, ngang trái, duyên phận hẩm hiu, kiếp “hồng nhan bạc phận). + Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn ”Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau của HXH- sự tủi hổ, bẽ bàng khi duyên tình ko đến, duyên phận ko thành. + ”Trơ cái hồng nhan với nước non”: Biện pháp đối lập: Cái hồng nhan>< nước non (cái nhỏ bé bên cạnh cái rộng lớn, mênh mông) , là cay đắng mà còn là cả sự thách đố,cho thấy sự bền gan, bản lĩnh của người phụ nữ trước cô đơn. => Hai câu thơ đề tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình. 2. Hai câu thực “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” *Bi kịch, nỗi đau thân phận được nhấn mạnh, khắc sâu hơn khi nhân vật trữ tình ngồi một mình, đối diện với vầng trăng lạnh và mượn rượu để giải khuây. - Nghệ thuật đối: Chén rượu –hương đưa –say lại tỉnh Vầng trăng – bóng xế – khuyết chưa tròn các từ ngữ đăng đối, hô ứng với nhau làm rõ thêm thân phận của một người đàn bà dang dở + Rượu không vơi cạn nỗi niềm mà khiến nỗi niểm trở nên thấm thía, đau xót hơn bởi “say lại tỉnh”, chữ “lại” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, trở đi trở lại trong bế tắc, xót xa, chán nản, thất vọng + Thi sĩ tìm đến với trăng nhưng trăng lại trở thành hình ảnh soi chiếu thân phận “ Vầng trăng – bóng xế - khuyết chưa tròn”: Tuổi xuân qua đi mà duyên phận chưa trọn vẹn => Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng của một người phụ nữ tài hoa, ý thức sâu sắc về tình cảnh của bản thân. 3.Hai câu luận “Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh được gợi qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất, phản kháng dữ dội : + Rêu: 1 sinh vật nhỏ bé, hèn mọn, ko chịu khuất phục, mềm yếu. Nó đã mọc lên mà còn mọc xiên ngang mặt đất đầy thách thức. Đá:vốn đã rắn chắc nhưng giờ đây dường như nó cứng hơn, nhọn hơn để đâm toạc chân mây. + Các động từ mạnh “xiên, đâm” kết hợp với phụ ngữ “ngang, toạc” + Biện pháp đảo ngữ trong 2 câu luận thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh rât HXH, phản kháng không cam chịu chấp nhận số phận. Mượn sức sống mãnh liệt của thiên nhiên thể hiện bản lĩnh, phản kháng vươn lên không cam chịu cho thấy nét độc đáo táo bạo thơ nữ thi sĩ. 4. Hai câu kết “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con” -Ngán ngán ngẫm,chán trường, là sự mệt mỏi,buông xuôi trước thân phận, cđ. mùa xuân –tuần hoàn-vô hạn - Xuân tuổi xuân con người – hữu hạn thêm lần nữa -Lại sự trở lại đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân con người - “Mảnh tình – san sẻ - tí – con con” Thủ pháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn, tội nghiệp hơn Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng và đọng lại là dư vị xót xa, cay đăng về thân phận của người phụ nữ trong xh xưa với phận hẩm, duyên ôi. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn ; tả cảnh sinh động ; đưab ngôn ngữ đời thường vào thơ. 2. Ý nghĩa văn bản Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch ; vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc.
- B. CÂU CÁ MÙA THU (Nguyễn Khuyến) I. Giới thiệu chung : - Nguyễn Khuyến - Tam Nguyên Yên Đỗ - Ông chỉ làm quan 10 năm, sống thanh bạch và dạy học. - NK là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên quyết bất hợp với giặc. * Sự nghiệp sáng tác: Trên 800 bài gồm cả chữ Hán lẫn chữ Nôm theo các thể loại: Thơ, văn, câu đối (chủ yếu là thơ) II. Đọc hiểu văn bản 1. Cảnh mùa thu: - Điểm nhìn: từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao, xa -> gần. => Không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động. - Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: + Không khí: lạnh lẽo - cảm nhận từ xúc giác + Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt. (sóng biếc - màu xanh của ngọc là sự hài hòa giữa độ trong veo của nước, cái xanh ngắt của bầu trời, chút nắng vàng nhẹ của mùa thu) -> dịu nhẹ + Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng -> nhẹ, khẽ + Hình ảnh: thuyền câu - một (số từ - số ít ); chiếc (danh từ chỉ đơn vị - số ít); bé tẻo teo -> nhỏ bé -> lẻ loi, bé nhỏ, đơn chiếc. - Không gian thu: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ. -> tĩnh lặng, phảng phất buồn Các chi tiết được miêu tả không ước lệ, tượng trưng mà giàu tính hiện thực, gợi lên những cảm xúc sâu lắng về quê hương đất nước => Nét đặc trưng của mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ: Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn => qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rõ tấm lòng tha thiết gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam của nhà thơ. 2. Tình thu: - Câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động tả tĩnh.
- - Ngồi tựa gối ôm cần câu: Dáng ngồi bất động gợi sự không chú ý vào việc đi câu chú ý đón nhận cảnh thu. => Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng tâm hồn tĩnh lặng. - Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, nỗi ưu tư thời thế uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc. 3. Vài nét về nghệ thuật: - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng có khả năng diễn đạt những biển hiện rất tinh tế của sự vật những uẩn khúc thầm kín khó giải bày của tâm trạng. - Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử dụng một cách tài tình góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. - Câu cá mùa thu thể hiện một trong những đặc sắc nghệ thuật phương Đông: Lấy động tả tĩnh. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Vần “eo” được sử dụng một cách tài tình, diễn tả không gian vắng lặng, cảnh vật thu nhỏ phù hợp với tâm trạng u uẩn. - Ngôn ngữ giản dị , sử dụng chất liệu đời thường, từ láy, từ chỉ màu sắc, âm thanh -> cảnh vật, tâm hồn, tâm trạng con người. - Bức tranh thủy mặc Đường thi, lấy “động” tả “tĩnh”, “thi trung hữu họa” - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. 2. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ; tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế của tác giả.
- C. THƯƠNG VỢ (Trần Tế Xương) I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Trần Tế Xương (1870-1907). - Là một người thông minh, tính tình tự do- phóng túng nên suốt đời lận đận trên con đường khoa cử. - Thơ Tú Xương đa dạng về thể loại; nội dung phong phú,vừa trào phúng , vừa trữ tình ( đặc biệt là thơ Nôm). => Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn học trung đại giai đoạn cuối thế kỷ XIX. 2. Đề tài, nội dung: - Thương vợ là bài thơ thuộc đề tài viết dành riêng cho vợ. là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú - Nội dung : Viết về công việc làm ăn vất vả của người vợ, đồng thời cũng thể hiện tình cảm tấm lòng của nhà thơ với vợ. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hai câu đề: - Hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú + Thời gian: « Quanh năm »: suốt cả năm, hết năm này sang năm khác, không kể mưa nắng, triền miên không dứt + Không gian: ở mom sông: chỗ chênh vênh, dễ sụp dễ té, nguy hiểm + Công việc: buôn bán => Câu thơ vừa giới thiệu bà Tú chịu thương chịu khó, nhẫn nại vừa gợi lên sự gian nan, vất vả trong cuộc mưu sinh của bà. - Hoàn cảnh gia đình: Bà Tú phải + Nuôi con (năm con): chuyện bình thường. + Nuôi chồng (một chồng): khác thường Cái gánh nặng mà bà phải mang + “Nuôi đủ” : đủ cả về số lượng và chất lượng. Bà Tú đảm đang, tháo vát và chu toàn + Cách nói khôi hài: Nuôi đủ năm con với một chồng → Nhà thơ tư đặt mình ngang hàng với đàn con đông đúc để tự nhận mình là ông chồng dài lưng tốn vải chẳng giúp gì đươc vợ. Lòng tri ân, thương quý vợ của ông Tú 2. Hai câu thực: - Cụ thể hơn về cuộc sống tần tảo, xuôi ngược của bà Tú. - “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” + “Lặn lội”: từ ghép + pháp đảo từ nhấn mạnh nỗi gian truân, vất vả + “thân cò”: hình ảnh ẩn dụ chỉ thân phận của bà Tú
- + “khi quãng vắng”: bao hàm cả không gian và thời gian (có khi ở nơi heo hút vắng vẻ chứa đầy bất trắc, hiểm nguy) Câu thơ sáng tạo từ ca dao nhằm cụ thể hơn về thân phận của bà Tú: một mình đơn chiếc, tần tảo ngược xuôi. - “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” + “Eo sèo”: âm thanh kì kèo, kêu ca, cáu gắt, phàn nàn giữa chợ. + “buổi đò đông”: chỉ nơi đông đúc người diễn tả cảnh bà Tú chen chúc vất vả để buôn bán - Hai câu thực đối nhau về từ ngữ: + lặn lội >< eo sèo + khi quãng vắng >< buổi đò đông Hiệu quả: làm nổi bật sự vất vả, gian truân – đã vất vả vì đơn chiếc lại bươn chãi trong cảnh chen chúc chốn đông người. - Giọng thơ: + tràn đầy thương cảm + pha chút ái ngại. Thể hiện sự thấu hiểu, cảm thương của ông Tú dành cho vợ. 3. Hai câu luận - Tú Xương đã thay lời bà Tú than cho cuộc đời bà - “Một duyên hai nợ âu đành phận” + “duyên” (1): hạnh phúc thì ít + “nợ”: con lẫn chồng: lo toan, bộn bề thì nhiều. Tú Xương coi mình là cái nợ mà bà Tú phải mang. + “âu đành phận”: chấp nhận số phận, không phàn nàn, lặng lẽ hi sinh. + “nắng mưa”: ẩn dụ chỉ sự vất vả + “năm, mười”: số đếm, như nhân lên gấp bội sự nhọc nhằn + “dám quản công”: không nề hà, kể công Bằng các thành ngữ sáng tạo, phép đối chỉnh, nhà thơ thể hiện trọng vẹn đức tính cam chịu hi sinh vì chồng con của bà Tú. Đó là truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. - Âm điệu hai câu thơ: + vừa là lời Tú Xương trách mình + vừa là lời than cho tình cảnh người vợ hiền sống cam chịu vì chồng vì con Nỗi xót xa trào dâng trong lòng ông Tú 4. Hai câu kết: Lời tâm sự của nhà thơ. - Thương vợ mà bật ra thành hành động qua ngôn ngữ trực tiếp: + Chửi thói đời: thói quen đáng trách được mặc nhiên công nhận tập tục bất công của Nho giáo: không cho ông được thương vợ thiết thực, không cùng vợ lặn lội, eo sèo + Vậy nên ông tự trách: “Có chồng hờ hững cũng như không”
- - Đằng sau tiếng chửi xã hội, chửi mình là những giọt nước mắt của nỗi đau, của tâm tràn phẫn uất, của bi kịch. + Bi kịch của Tú Xương: từng nuôi mộng “bia đá bảng vàng” “cho sang mặt vợ” + Bi kịch của xã hội: chữ Hán đến thời mạt vận, thi cử lộn tùng phèo + Rốt cục: Tú Xương trở thành kẻ vô tích sự, ăn bám vợ tê tái, đớn đau. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật - Cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc. - Kết hợp trào phúng và trữ tình. - Sử dụng từ láy, đảo ngữ, vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò cách nói trong văn học dân gian . 2. Ý nghĩa văn bản Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào va một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. D. Phân tích đề , lập dàn ý văn nghị luận I. Phân tích đề Đề 1: Có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứn - Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể suy ra: + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với những cái mới + Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế + Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu Đề 2: là “đề mở”: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình”, một khía cạnh nội dung của bài thơ, còn người viết phải tự tìm xem đó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thế nào
- - Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương trong bài thơ Tự tình (bài II) - Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chương, khát vọng được sống hạnh phúc - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu. Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trị nội dung và hình thức của bài thơ - Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến - Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng cả nhà thơ, vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu cá mùa thu” - Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ NK là chủ yếu. Đề 4: dạng đề định hướng rõ về nội dung và thao tác nghị luận. - Vấn đề cần nghị luận: về giá trị hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh - Y/c về nội dung: + Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí của những người trong phú Chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII. - Yêu cầu về pp: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ dùng dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh” * Kết luận: - Phân tích đề là xác định yêu cầu của đề ra: hình thức, nội dung, phạm vi tư liệu, dẫn chứng - Muốn xác định đúng yêu cầu của đề, cần phải đọc kỹ đề, chú ý những từ ngữ then chốt, mối quan hệ giữa những từ ngữ ấy II. Lập dàn ý: 1. Tìm hiểu dữ liệu: * Mở bài: - Giới thiệu về Hồ Xuân Hương; bài thơ Tự Tình II - Vấn đề cần nghị luận: * Thân bài: - Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, xót xa, sự thao thức, trăn trở, nỗi phiền muộn ngổn ngang của nhà thơ khung cảnh đêm khuya vắng lặng. - Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận bẽ bàng, đó là bi kịch về thân phận người đàn bà dang dở, cô đơn, gặp nhiều ngang trái trong tình duyên. - Nỗi buồn phiền phẫn uất, khát vọng vươn lên ngay trong hoàn cảnh bi thương nhất, ngang trái nhất. - Tâm trạng chán chường, buồn tủi, thể hiện qua: - Một số từ ngữ như: ngán, xuân, lại lại, mảnh tình, con con.; Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến.
- * Kết bài: - Bài thơ thể hiện tâm sự vừa đau buồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch, đó chính là ý nghĩa nhân văn sâu sắc của toàn bộ bài thơ. - Tự tình II là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách cùng như tư tưởng của Hồ Xuân Hương. 2. Lập dàn ý: - Khái niệm: Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic, giúp người viết tránh được tình trạng thiếu ý, lặp ý - Có thể thực hiện theo các bước: + Xác định luận điểm, luận cứ. + Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự logic, chặt chẽ. * Nhiệm vụ của mỗi phần trong dàn ý: - Mở bài (Đặt vấn đề): Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề. Cách giới thiệu phải hết sức tự nhiên, đồng thời nêu khái quát nhận định cơ bản về đối tượng. - Thân bài (giải quyết vấn đề): Sắp xếp luận điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trật tự logic (quan hệ chính thể – bộ phận, quân hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng ) - Kết bài (kết thúc vấn đề): Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhận định, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc. E. Thao tác lập luận phân tích. I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích 1.Tìm hiểu ngữ liệu: - Nội dung ý kiến đánh giá nhân vật Sở Khanh (Luận điểm):“Trong ... Sở Khanh” -> là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều - Tác giả phân tích ý kiến bằng cách nêu lên các luận cứ: + Sở Khanh sống bằng “nghề” bám vào nhà chứa + Nhưng Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính: Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách, vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa một người con gái + Người bị gạt là Thuý Kiều, cô gái hiếu thảo, hết lòng tin và đội ơn hắn. Sở K lừa gạt Kiều để nàng khỏ nhục hơn: bị đánh đập tơi bời, bị bắt ra tiếp khách lầu xanh + Đã thế, Sở Khanh còn trở mặt một cách trơ tráo (bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắng Kiều, định đánh Kiều) - Sau khi phân tích, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: + Tổng hợp: “Cái trò nhà chứa” + Khái quát: “Nó là ... mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này” 2. Mục đích, yêu cầu của thao tác phân tích
- - Phân tích là chia nhỏ đối tượng ra thành từng yếu tố, từng khía cạnh để xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức, mối quan hệ bên trong, bên ngoài của chúng - Lập luận phân tích là cách dùng thao tác phân tích ý kiến chia nhỏ đối tượng cần phân tích thành các yếu tố, bộ phận để xem xét nhằm làm rõ một ý kiến, kết luận một hiện tượng ... từ đó khái quát nên bản chất của đối tượng. - Mục đích: + Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức của đối tượng. + Chỉ ra được cấu trúc nội tại, các quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng. - Yêu cầu: + Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp- bản chất của thao tác LLPT trong văn nghị luận + Phân tích không tách rời với các thao tác LL khác: giải thích, CM, .. II. Cách phân tích 1. Tìm hiểu ngữ liệu 1 – mục II: a. Phân tích theo nhiều mối quan hệ: - Quan hệ nội bộ: đồng tiền có tác dụng tốt và xấu. - Quan hệ Kết quả - Nguyên nhân: + Kết quả: Tác hại của đồng tiền + Nguyên nhân: Nêu ra hàng loạt hành động gian ác, bất chính do đồng tiền chi phối - Quan hệ Nguyên nhân - Kết quả : + Nguyên nhân: Sức mạnh của đồng tiền + Kết quả: Thái độ của tác giả b. Tổng hợp – khái quát: - Sức mạnh của đồng tiền - Thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền. - Thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó. 2. Kết luận: Cách phân tích: - Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích, ) - Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.
- F. Luyện tập thao tác lập luận phân tích. Bài tập 1 a. Thái độ tự ti - Khái niệm tự ti: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự tin hoàn toàn khác với khiêm tốn. - Những biểu hiện của thái độ tự ti: + Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết , của mình + Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao - Tác hại của thái độ tự ti: + Sống thụ động, không phát huy hết năng lực vốn có, + Không hoàn thành nhiệm vụ được giao. b. Thái độ tự phụ - Khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào. - Những biểu hiện của thái độ tự phụ: + Luôn đề cao quá mức bản thân + Luôn tự cho mình là đúng + Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác - Tác hại của thái độ tự phụ: + Không đánh giá đúng bản thân mình + Không khiêm tốn, không học hỏi, công việc dễ thất bại c. Xác định thái độ hợp lí: Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục hết những điểm yếu. Bài tập 2 - Sử dụng từ láy tượng thanh và tượng hình: giàu hình tượng và cảm xúc -> hình dung cụ thể hình dáng, cử chỉ lời nói của sĩ tử và quan trường. - Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp: nhấn mạnh và tăng sức khái quát về hình ảnh: + Sĩ tử: luộm thuộm, vất vả, bệ rạc. + Quan trường: có vẻ ra oai, nạt nộ nhưng tất cả đều là sự giả dối. -> Nổi bật hình dáng và hành động của sĩ tử và quan trường. => Cảnh trường thi: huyên náo, lộn xộn, thiếu nghiêm túc.

