Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Bài 5 đến 9

docx 9 trang Venus 04/10/2025 1750
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Bài 5 đến 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_dia_li_lop_10_bai_5_den_9.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Bài 5 đến 9

  1. ÔN TẬP BÀI 5,6,7,8,9 BÀI 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT I. Khái quát về vũ trụ hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời: (học sinh tự học) II.Hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất 1. Sự luân phiên ngày đêm: - Do trái đất tự quay quanh trục nên tất cả mọi nơi trên bề mặt trái đất có hịên tượng luân phiên ngày , đêm. 2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. -Giờ địa phương , giờ múi , Giờ quốc tế (giờ GMT), đường chuyển ngày quốc tế. 3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể -Biểu hiện: +Nửa cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về bên phải theo hướng chuyển động. +Nữa cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động. -Ng.nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông đã sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt trái đất (lực Côriôlít) HS HOÀN THÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Câu 4: Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí là A. hai cực B. Chí tuyến C. Vòng cực Đ. Xích đạo Câu 5: Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác về vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? A. Lớn nhất khi ở gần điểm cận nhật B. Nhỏ nhất khi ở điểm viễn nhật C. Nhỏ hơn so với vận tốc tự quay của Trái Đất D. Lớn hơn so với vận tốc tự quay của Trái Đất Câu 6: Nguyên nhân ngày và đêm luôn luân phiên trên bề mặt Trái Đất? A. Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục B. Trái Đất tự quay trục và chuyển động quanh Mặt Trời C. Các tia sáng từ Mặt Trời chiếu song song đến bề mặt Trái Đất D. Trái Đất hình khối cầu và được Mặt Trời chiếu sáng Câu 7: Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên trong cùng một thời điểm A. người đứng ở các vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy mặt trời ở độ cao khác nhau B. người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy mặt trời ở độ cao khác nhau C. ở phía Tây sẽ thấy Mặt Trời xuất hiện sớm hơn D. mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau Câu 8: Giờ quốc tế GMT được lấy theo giờ của A. Múi giờ số 0 B. Múi giờ số 1 C. Múi giờ số 23 D. Múi giờ số 7 Câu 9: Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là: A. Trung Quốc B. Hoa Kì C. Nga D. Canada Câu 10: Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến: A. 00 B. 900 C. 1800 D. 3600 Câu 11: Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì A. tăng thêm 1 ngày lịch B. lùi lại 1 ngày lịch C. không thay đổi ngày lịch D. tuỳ theo qui định của mỗi quốc gia Câu 17: Cùng một lúc Trái Đất có mấy chuyển động A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 18: Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương so với mặt phẳng một góc
  2. A. 33033/ B. 36036/ C. 33063/ D. 66033/ Câu 20:Theo quy ước, người ta chia bề mặt Trái Đất thành bao nhiêu múi giờ? A. 12 B. 16 C. 20 D. 24 Câu 21: Khoảng cách mỗi múi giờ rộng A. 7,5 Kinh độ B. 15 Kinh độ C. 7,5 vĩ độ D. 15 vĩ độ Câu 24: Đặc điểm nào không đúng khi Trái Đất chuyên động quanh Mặt Trời? A. Vận tốc Trái Đất không đều B. Chuyển động tự quay quanh trục C. Chuyển động cùng chiều kim đồng hồ D. Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương Câu 27: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác: A. Các con sông ở bán cầu Nam thường bị lỡ ở bờ trái B. Lực Côriôlit ở bán cầu Nam yếu hơn bán cầu Bắc C. Lực Côriôlit tác động đến mọi vật thể chuyển động trên Trái Đất D. Hướng gió Đông Bắc thổi đến nước ta vào mùa đông là do tác động của lực Côriôlit Câu 29: Giờ ở Hà Nội(1050Đ) chênh với giờ ở Tokyo(1450Đ) A. +2h B. - 2h C. +3h D. - 3h Câu 30: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không sinh ra hệ quả A. sự luân phiên ngày, đêm. B. giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. C. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.D. chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời. Câu 33: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian: A. một ngày đêm. B. một năm. C. một mùa. D. một tháng. Câu 37: Vận tốc của Trái Đất trên quỹ đạo không đều là do A. quỹ đạo của Trái Đất có hình elip. B. Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương. C. Trái Đất có hình khối cầu. D. Tốc độ quay quanh trục khá nhanh BÀI 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT I . Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời: 1.Hiện tượng MT lên thiên đỉnh : Là hiện tượng MT đứng ở đỉnh đầu vào lúc 12h trưa ( tia sáng MT vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ) 2.Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời: Là chuyển động không có thực của MT hàng năm giữa hai chí tuyến . II . Các mùa trong năm : + Mùa: Là một phần thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông . Ở mùa ở hai bán cầu diễn ra trái ngược nhau . + Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT . III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ : - Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. * Ngày, đêm dài ngắn theo mùa: +Mùa Xuân và Hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa Thu và Đông có ngày ngắn đêm dài. + 21/3 và 23/9: Ngày dài bằng đêm.
  3. + 22/6 : có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm + 22/12: có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất trong năm * Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ: + Ở Xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau. + Càng xa Xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch. +Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ. + Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm . HS HOÀN THÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chuyển động biểu kiến là A. một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời. B. chuyển động thấy bằng mắt nhưng không thực có. C. chuyển động có thực của Mặt Trời. D. chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy. Câu 2. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh khi A. Mặt Trời ở vị trí trên đỉnh đầu lúc 11h trưa. B. Mặt Trời nằm trước đường phân chia sáng tối ở hai bán cầu. C. thời gian điểm 12h trưa mỗi ngày. D. tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với bề mặt Trái Đất. Câu 3. Khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? A. Từ 23027’B đến 23027’N. B. Vòng cực Nam. C. Xích đạo. D. Ngoại chí tuyến. Câu 4. Khu vực nào trên Trái Đất không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? A. Giữa hai chí tuyến.B. Ngoại chí tuyến. C. Từ 23 027’B đến 23027’N. D. Xích đạo. Câu 5. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm chỉ một lần ở khu vực A. Nội chí tuyến. B. Ngoại chí tuyến. C. Chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. D. Cực Bắc và cực Nam. Câu 11. Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời được sinh ra do A. Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông. B. Mặt Trời chuyển động tịnh tiến xung quanh Trái Đất. C. khi di chuyển trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng và không thay đổi hướng. D. ban ngày Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây. Câu 12. Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc A. 23027’. B. 27o23’. C. 33066’. D. 66033’. Câu 13. Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do A.Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời. B. Mặt Trời chiếu sáng và đốt nóng bề mặt đất vào các thời gian khác nhau. C. Mặt Trời chiếu sáng bề mặt Trái Đất ở các bán cầu khác nhau. D. trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương. Câu 14. Các nước theo dương lịch ở Bắc bán cầu lấy bốn ngày khởi đầu cho bốn mùa lần lượt là A. hạ chí, thu phân, đông chí, xuân phân. B. thu phân, hạ chí, đông chí, xuân phân. C. xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. D. xuân phân, đông chí, thu phân, hạ chí. Câu 17. Ngày Hạ chí 22/6 là ngày A. Nam bán cầu nghiêng về phía Mặt Trời nhiều nhất. B. Bắc bán cầu được chiếu sáng ít nhất.
  4. C. Bắc bán cầu nghiêng về phía Mặt Trời nhiều nhất. D. Nam bán cầu được chiếu sáng nhiều nhất. Câu 29. Mùa xuân ở nước ta tiết trời thường ấm áp do A. Vận tốc di chuyển của Trái Đất là lớn nhất nên ít bị đốt nóng. B. Trái Đất lúc này nằm ở vị trí không quá gần Mặt Trời. C. trục Trái Đất bắt đầu ngả dần về phía Mặt Trời. D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời. Câu 30. Nguyên nhân nào sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa? A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi. B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc tăng dần đều. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm. D. Trái Đất hình cầu tròn xoay và quay quanh trục. Câu 31. Mùa hè này bạn Nam sẽ sang Ôxtrâylia để du học nhưng bạn lại mang theo áo ấm do A. ngày đêm dài ngắn theo mùa ở hai bán cầu. B. ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ ở hai bán cầu. C. mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau. D. Ôxtrâylia nằm gần Nam Cực băng giá. Câu 32. Trên trái đất, nơi nào không có sự chênh lệch giữa ngày và đêm? A. 2 cực. B. Xích đạo. C. Chí tuyến. D. Vòng cực. Câu 33. Từ xích đạo về 2 phía cực chênh lệch giữa ngày và đêm A. càng giảm. B. càng tăng. C. không thay đổi. D. thay đổi theo mùa. Câu 36. Nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h? A. xích đạo. B. chí tuyến Bắc. C. chí tuyến Nam. D. vòng cực. Câu 40. Đâu không phải là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất? A. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời. B. Các mùa trong năm. C. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. D. Ngày đêm dài ngắn theo mùa. Câu 41. “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu ca dao trên được áp dụng đúng nhất cho khu vực nào sau đây? A. Bắc bán cầu. B. Nam bán cầu. C. Nội chí tuyến Bắc bán cầu. D. Nội chí tuyến Nam bán cầu. BÀI 7 : CẤU TRÚC CUẢ TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I. Cấu trúc của Trái Đất: ( HS TỰ HỌC) II. Thuyết kiến tạo mảng :
  5. - Thạch quyển gồm 7 kiến tạo lớn - Các mảng kiến tạo gồm phần lục địa nổi và đáy đại dương. - Các mảng kiến tạo không đứng yên mà luôn dịch chuyển . - Trong khi di chuyển các mảng có thể xô vào nhau (dồn ép) và tách xa nhau (dãn ra) - Vùng tiếp xúc của các mảng là nơi bất ổn của vỏ trái đất thường xảy ra thiên tai. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Thạch quyển gồm mấy mảng kiến tạo lớn? A. 3 B. 5 C. 7 D. 10 Câu2. Vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí A. trung tâm mảng kiến tạo. C. hẻm vực sâu đáy đại dương. B. trung tâm các lục địa. D. vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Câu 3 : Mảng kiến tạo không có phần lục địa là : A Nam Mĩ B. Thái Bình Dương C. Bắc Mĩ D. Âu – Á Câu 4 : nước ta nằm trên mảng kiến tạo A Nam Mĩ B. Thái Bình Dương C. Bắc Mĩ D. Âu – Á BÀI 8 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I .NỘI LỰC. -Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất *Nguyên nhân: chủ yếu là do các nguồn năng lượng ở trong lòng đất. II. Tác động của nội lực: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt TĐ thông qua các vận động kiến tạo. 1.Vận động theo phương thẳng đứng: - Là vận động nâng lên hoặc hạ xuống của vỏ trái đât, xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác lại bị hạ xuống. => Gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái 2.Vận động theo phương nằm ngang: - Là vận động làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác. Gây ra hiện tượng uốn nếp và đứt gãy
  6. 3.Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất và núi lửa HỌC SINH HOÀN THÀNH CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Nội lực là lực có nguồn gốc phát sinh từ A. bức xạ Mặt Trời. B. bên trong Trái Đất. C. vận động tự quay của Trái Đất. D. động đất, núi lửa. Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là A. năng lượng ở trong lòng Trái Đất. B. năng lượng từ Vũ trụ. C. năng lượng từ bức xạ mặt Trời. D. sự thay đổi của nhiệt độ không khí, nước... Câu 3: Nguồn năng lượng nào sau đây không tạo ra nội lực ? A. Sự phân hủy các chất phóng xạ. B. Sự dịch chuyển của các dòng vật chất. C. Năng lượng từ bức xạ mặt Trời. D. Từ các phản ứng hóa học bên trong lòng đất. Câu 4: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. các vận động kiến tạo. B. quá trình phong hóa. C. quá trình bóc mòn. D. quá trình vận chuyển. Câu 5: Kết quả nào sau đây không do tác động của nội lực ? A. Hình thành các dạng địa hình bồi tụ. B. Các lục địa được nâng lên hay hạ xuống. C. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy. D. Hiện tượng động đất, núi lửa. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải của vận động theo phương thẳng đứng ? A. Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. B. Bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống hạ xuống. C. Vỏ Trái Đất được nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực khác. D. Sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái. Câu 7: Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động A. tạo sơn. B. uốn nếp. C. đứt gãy. D. tạo lục. Câu 8: Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng sinh ra A. hiện tượng uốn nếp. B. hiện tượng đứt gãy. C. hiện tượng biển tiến, biển thoái. D. các đồng bằng châu thổ. Câu 9: Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng là A. các vùng núi uốn nếp. B. hẻm vực, thung lũng. C. các địa lũy, địa hào. D. hiện tượng biển tiến, biển thoái. Câu 10: Hiện tượng nào sau đây không xuất phát từ nội lực ? A. Uốn nếp, đứt gãy. B. Biển tiến, biển thoái. C. Xâm thực, bồi tụ. D. Động đất, núi lửa. Câu 11: Hiện tượng nào sau đây không do tác động của nội lực ? A. Uốn nếp. B. đứt gãy. C. Bóc mòn. D. Tạo lục. Câu 12: Kết quả của hiện tượng uốn nếp là hình thành A. địa hào. B. địa lũy. C. hẻm vực. D. nếp uốn. Câu 13: Vận động theo phương nằm ngang không sinh ra A. uốn nếp, đứt gãy. B. lục địa, đại dương. C. địa lũy, địa hào. D. động đất, núi lửa. Câu 14: Địa hào, địa lũy không được hình thành ở vùng đá A. có cường độ tách dãn mạnh. B. có sự dịch chuyển với biên độ lớn. C. chủ yếu là vận động theo phương thẳng đứng. D. di chuyển ngược hướng nhau. Câu 15: Các hồ lớn nằm ở khu vực Đông Phi như Vichtoria, Tandania là kết quả của hiện tượng A. biển tiến. B. đứt gãy. C. biển thoái. D. uốn nếp.
  7. BÀI 9 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT  I. NGOẠI LỰC: -Khái niệm: là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt trái đất. -Nguyên nhân: chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. II. TÁC ĐỘNGCỦA NGOẠI LỰC : thông qua các quá trình ngoại lực. -Quá trình ngoại lực là các quá trình phá hủy đá ở chổ này bồi tụ ở chổ kia do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển, gió, băng hà tạo nên các địa hình xâm thực, mài mòn, thổi mòn, bồi tụ - Quá trình ngoại lực bao gồm các quá trình : 1.Quá trình phong hóa. a.Phong hóa lí học: b. Phong hóa hóa học: c. Phong hóa sinh học: 2.Quá trình bóc mòn: 3.Quá trình vận chuyển. 4. Quá trình bồi tụ HS HOÀN THÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Quá trình nào không phải là tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất. a Quá trình phong hóa b.Qúa trình bóc mòn c Quá trình vận chuyển d. Qúa trình phong hóa địa chất học Câu 2: Hiện tượng nào dưới đây không thuộc biểu hiện của ngoại lực là: a. Gió thổi b. Mưa rơi c Quang hợp d. Phun trào mắcma Câu 3: Quá trình phong hóa được chia thành : a. Phong hóa lí học, phong hóa hóa hoc, phong hóa địa chất học b. Phong hóa lí học, phong hóa cơ học, phong hóa sinh học c. Phong hóa lí học, phong hóa hóa hoc, phong hóa sinh học d. Phong hóa quang học, phong hóa hóa học , phong hóa sinh học Câu 4: Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là : a. Nhiệt độ, nước, sinh vật b. Gió, bão, con người c. Núi lửa, sóng thần, xói mòn d. Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngồi Câu 5: Vận chuyển được hiểu là quá trình: a. Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác b. Hóan đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất c. Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước d. Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió Câu 6: Vận chuyển được hiểu là quá trình: a. Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác b. Hóan đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất c. Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước d. Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực: a. Gió cuốn các hạt các đi xa b. Dòng sông vận chuyển phù xa
  8. c. Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động d. Hiện tượng trượt đất xãy ra ở miền núi sau những trận mưa lớn Câu 8: Bồi tụ được hiểu là quá trình: a. Tích tụ các vật liệu phá huỷ b. Nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp c. Tích tụ các vật liệu trong lòng đất d. Tạo ra các mỏ khóang sản Câu 9 . Những nham thạch tạo nên địa hình hang động: a. Đá hoa cương b. Đá vôi c. Đá phiến d. Đá bazan Câu 10: Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của: a. Sóng biển b. Sông c. Thuỷ Triều d. Rừng ngập mặn Câu 11:Tác đông của ngoại lực được thể hiện theo thứ tự ở các quá trình nào ? a.Phong hóa –Bóc mòn –Vận chuyển – Bồi Tụ b. Bóc mòn – Phong hóa –Vận chuyển – Bồi Tụ c. Vận chuyển -Phong hóa –Bóc mòn - Bồi Tụ d. Phong hóa –Vận chuyển –Bóc mòn– Bồi Tụ Câu 12:Bước đầu tiên của quá trình tác động ngoại lực là a.Phong hóa b.Bóc mòn c.Vận chuyển d.Bồi Tụ Câu 13:Bước cuối cùng của quá trình tác động ngoại lực là a.Phong hóa b.Bóc mòn c.Vận chuyển d. Bồi Tụ Câu 14 : Địa hình cacxtơ do quá trình phong hóa a.Phong hóa hóa học b. Phong hóa lí học c.Phong hóa cơ học d.Phong hóa sinh học Câu 15: Nguyên nhân sinh ra ngoại lực là : a. Động đất, núi lửa, sóng thần b. Vận động kiến tạo c. Năng lượng bức xạ Mặt Trời d. Do sự di chuyển vật chất trong quyển manti HS TRẢ LỜI NGĂN CÁC CÂU HỎI SAU : 1. Để thể hiện bản đồ khoáng sản, phương pháp phù hợp nhất là : ............................................... 2. Phương pháp cho biết giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí là : ..................................... 3. Trái Đất có mấy chuyên động : ........................... 4. Nguyên nhân có sự luân phiên ngày đêm là : ....................................................................... 5. giờ múi, giờ địa phương... là hệ quả TĐ quay quanh .............................. 6. lực làm lệch hướng chuyên động các vật thể khi TĐ quay quanh trục là ................... 7. mùa có ngày dài hơn đêm là : .................................và ........................... 8. Mặt Trời lên thiên đỉnh khi .......................................................................................... 9. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ diễn ra ở đâu:............................................................. 10. nói rằng Mặt Trời di chuyên từ Đông sang Tây trong ngày là đúng hay sai:................... 11. nước ta có mấy lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm:........... 12. vì sao có mùa trong năm : .............................................................................. 13. nơi nào trên TĐ không có chênh lệch ngày – đêm :............................. 14. hiện nay có mấy mảng kiền tạo : .............................. 15. Nước ta nằm trên mảng kiến tạo tên là : 16. nước ta nằm ở múi giờ số : ............... 17. nơi bất ổn nhất của vỏ TĐất là :................................................................................................ 18. mảng kiến tạo duy nhất không có phần lục địa là...................................................... 19.nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực : ........................................................... 20. nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực : .................................................................................. 21. Biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động theo phương......................................... 22. uốn nếp, đứt gãy là kết quả vận động theo phương .................................................. 23. các quá trình ngoại lực là...............................................................................................
  9. 24. cax- tơ ( hang động núi đá vôi nước ta) là dạng địa hình của quá trình ................................... 25. quá trình cuối cùng của quá trình ngoại lực là : ........................................................... 26. làm cho mặt đất ghồ ghề hơn là quá trình ............................................... 27. có xu hướng san bằng bề mặt đất là quá trình........................... 28. nội lực và ngoại lực tác động ..................................lên bề mặt đất. 29. Lãnh thổ Hà Lan đang bị hạ xuống là kết quả của vận động theo phương: .............................. 30. đứt gãy sông Hồng nước ta là kết quả của vận động theo phương.......................................