Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_10.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 10
- ÔN TẬP KT GIỮA HỌC KÌ I I .Đọc hiểu văn bản 1.Thể thơ : thơ tự do, thơ lục bát, thơ Đường luật .. 2.Phương thức biểu đạt : tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ. 3.Biện pháp tu từ : ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ , điệp ngữ, liệt kê, phóng đại, lặp cấu trúc cú pháp, đối .. Tác dụng? 4. Xác định nội dung, nghệ thuật của văn bản 5.Lí giải cái hay đặc sắc của nội dung, nghệ thuật thông điệp... II. Bài tập Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao Mẹ ơi trong lời mẹ hát Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa” (“Trong lời mẹ hát”- Trương Nam Hương) 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ .? 2. Em hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ đầu? 4.Câu thơ nào gợi cho anh/ chị ấn tượng sâu sắc nhất? Lí giải ngắn gọn . Trả lời 1.Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 2. Nội dung chính: + Công ơn vô cùng to lớn của mẹ đối với con + Tình yêu thương, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 3. Các biện pháp tu từ + Nhân hóa (thời gian chạy qua tóc mẹ) + Đối (lưng mẹ còng xuống- con thêm cao) - Hiệu quả: nhấn mạnh thời gian trôi qua nhanh kéo theo sự già nua của mẹ. Qua đó thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của người con với mẹ. 4. Học sinh tự do lựa chọn và lí giải phù hợp (ấn tượng về lời ru, về công lao của mẹ, thể hiện sự biết ơn, tình thương với mẹ ) 5. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử.
- a. Đảm bảo cấu trúc: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu b. Nội dung - Giới thiệu được vấn đề nghị luận: tinh mẫu tử. - Suy nghĩ về vấn đề nghị luân + Giải thích được khái niệm tình mẫu tử: là tình mẹ con, nhưng thường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm học, che chở mà người mẹ dành cho con. + Bàn luận về các biểu hiện và ý nghĩa của tình mẫu tử (đưa dẫn chứng) + Phê phán những hiện tượng trái với đạo lí (mẹ bỏ rơi con, con bỏ rơi mẹ ) - Bài học nhận thức và hành động của bản thân. Đọc văn : Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (Truyền thuyết) I. Tìm hiểu chung 1. Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết: - Truyền thuyết là một loại truyện dân gian, kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường. - Lưu truyền trong không gian, thời gian lịch sử văn hóa, trong sinh hoạt, lễ hội, trong tâm thức của người Việt. => Truyện An Dương Vương và MC- TT phản ánh công cuộc giữ nước của dân tộc ta trong thời kì nhà nước Âu Lạc. 2. Tóm tắt văn bản : (SGK ) 3. Vị trí đoạn trích : Trích từ truyện Rùa Vàng trong Lĩnh nam chích quái- tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. An Dương Vương xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước: - Quá trình xây thành chế nỏ ADV được miêu tả: + Thành đắp tới đâu lở tới đó. + Lập đàn trai giới. + Nhờ Rùa vàng: xây thành, chế nỏ thắng giặc. Ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của ADV. ADV làm vậy là thuận lòng trời, hợp ý dân là vị vua anh minh sáng suốt được nhân dân ca ngợi và tự hào. 2. Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ: a/ Bi kịch nước mất nhà tan : Xuất phát từ sự mất cảnh giác của ADV * Nguyên nhân ADV để mất nước: - Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà, mở đường cho TThủy làm nội gián. - Lơ là trong việc phòng thủ đất nước
- - Chủ quan khinh địch khi giặc tới - An Dương Vương thua trận bị truy đuổi đến cùng. + Cầu cứu Rùa vàng: Rùa vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông “ Kẻ nào ngồi sau lưng là giặc” Giải thích lý do mất nước + Chém Mỵ Châu: thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua. + Cùng Rùa vàng xuống biển cho thấy sự tri ân của nhân dân đối với người có công với nước. * Bài học: Phải đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cần có cách xử lí đúng đắn giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. b/ Bi kịch tình yêu tan vỡ: - Nguyên nhân là do sự mất cảnh giác của Mỵ Châu + Lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần. + Là người ngây thơ , cả tin. - Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia. Thuận theo nghĩa vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với quốc gia - Chi tiết “ rắc lông ngỗng” chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc cá nhân-> vô tình phạm tội - Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết. +Máu biến thành ngọc trai +Xác biến thành ngọc thạch Vừa thể hiện sự bao dung, cảm thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà, giữa cái chung với cái riêng c. Mối tình MC – TT: - Tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. - Cái chết của Mỵ Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động, chi phối bởi chiến tranh. - Chi tiết “ ngọc trai – giếng nước”: + Không khẳng định tình yêu chung thủy + Thỏa nguyện ước nguyện của Mỵ Châu, minh chứng cho tấm lòng trong sáng của Mỵ Châu, hóa giải tội lỗi Trọng Thủy Thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta . III. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: -Kết hợp nhuần nhuyễn giữa “ cốt lõi lịch sử” và hư cấu nghệ thuật. -Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao( ngọc trai - giếng nước) -Xây dựng những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu. 2. Ý nghĩa văn bản:
- “ Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu -Trọng Thuỷ” giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. Đọc văn : TẤM CÁM (Truyện cổ tích) I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Khi niệm truyện cổ tích: SGK 2. Phân loại: 3 loại: (SGK) (thần kì, sinh hoạt, loài vật) 3. Đặc trưng: 4. Truyện « Tấm Cám » : - Thuộc truyện cổ tích thần kỳ. - Đặc trưng quan trọng của truyện cổ tích thần kỳ là sự tham gia của cc yếu tố thần kỳ vào quá trình phát triển của câu chuyện. - Nội dung thể hiện ước mơ cháy bỏng về hạnh phúc, lẽ công bằng, phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người. -Truyện “Tấm Cám” có nội dung phản ánh số phận bất hạnh của cô gái mồ côi và ước mơ chiến thắng để giành lấy hạnh phúc 5. Văn bản: - Thể loại: TCT thần kì. - Tóm tắt (SGK) - Bố cục: 3 phần II. ĐỌC – HIỂU VB 1. Thân phận của Tấm: (Tấm l hiện thân của số phận bất hạnh) - Tấm mồ côi cả cha lẫn mẹ, là con riêng , sống với dì ghẻ độ các,là phận gái sống trong XHPK, chịu bao vất vả gian nan - Tấm làm lụng vất vả suốt ngày, bị chửi mắng, đánh đập. Tấm đại diện cho cái thiện chăm chỉ hiền lành và đôn hậu. 2. Mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám a. Khi Tấm sống với mẹ con Cám: - Tấm phải làm lụng suốt ngày trong khi Cám được ăn trắng mặc trơn. - Cám lừa Tấm trút hết giỏ tôm tép, giành phần thưởng chiếc yếm đỏ. - Mẹ con Cám giết cá bống. - Bắt Tấm nhặt thóc và gạo ra riêng không cho Tấm đi xem hội. - Bĩu môi khinh miệt khi Tấm thử giày. => Tấm ý thức nỗi khổ bản thân chỉ biết khóc và bụt hiện ra giúp đỡ. Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám là mâu thuẫn giữa mẹ ghẻ và con chồng hơn thua về vật chất, tinh thần , Tấm luôn bị ức hiếp, Tấm luôn nhường nhịn, bị thua thiệt.
- b. Khi Tấm trở thành hoàng hậu : - Mẹ con Cám lập mưu giết Tấm để chiếm đoạt hạnh phúc. - Nhiều lần giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm (chim vàng anh, xoan đào, khung cửi, quả thị) -> Mâu thuẫn dữ dội, quyết liệt, đã biến thành xung đột một mất một còn . Tấm mạnh mẻ, tự tìm hạnh phúc cho mình. 2. Ý nghĩa của những lần hóa thân của Tấm : - Chim vàng anh : Tấm muốn báo hiệu sự có mặt của mình. - Cây xoan đào : Khẳng định sự hiện diện của mình trong cuộc sống vợ chồng với vua. - Khung cửi : Tấm muốn tuyên chiến với Cám. - Quả thị : Tấm trở lại làm người, tìm lại hạnh phúc. -> Qua những lần hóa thân tác giả dân gian khẳng định: cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ công lí ,chính nghĩa,lẽ phải. Đó là nguyên nhân quan trọng làm nên thắng lợi. 3. Ý nghĩa việc trả thù của Tấm : Hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm “ Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” của nhân dân. III. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: - Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột tăng tiến. -Xây dựng nhân vật theo kiểu hai tuyến đối lập - Sự tham gia của yếu tố thần kì - Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : ở hiền gặp lành. 2. Ý nghĩa của văn bản : Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí chính nghĩa. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA (bài 1,4,6) I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Khái niệm ca dao - Là tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. 2. Phân loại: 2 nhóm - Ca dao trữ tình: than thân, yêu thương tình nghĩa - Ca dao hài hước
- 3. Đặc điểm ca dao - Nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ. - Nghệ thuật: + Lời ca ngắn gọn ( lục bát hoặc lục bát biến thể) + Ngôn ngữ: gần gũi với lối nói hàng ngày, giàu hình ảnh so sánh. + Lối diễn đạt: bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN. 1. Bài ca dao số 1 - Hình thức mở đầu: “Thân em” -> mô tuýp quen thuộc trong ca dao. - Nhân vật trữ tình: cô gái. - Nghệ thuật + Ẩn dụ: Tấm lụa đào -> đẹp và quý + So sánh: Cô gái – tấm lụa đào ->cô gái ý thức được phẩm chất của mình và rất tự hào khi đem so sánh với tấm lụa đào. - Thân phận nhân vật trữ tình: + Từ láy: phất phơ (gợi sự mong manh) + Hình ảnh: giữa chợ (xô bồ, ồn ào) + câu hỏi tu từ: biết vào tay ai (băn khoăn, hoài nghi, lo lắng cho số phận) + Đại từ "ai": không xác định => Một thân phận mỏng manh, không thể làm chủ và quyết định được tương lai, hạnh phúc của mình - Tâm trạng: + Tự ý thức về phẩm giá + Tự ý thức về vị trí trong xã hội => 1 nỗi niềm xót xa, cay đắng, buồn tủi cho thân phận nhỏ bé. => Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận bị phụ thuộc, không thể làm chủ và quyết định được tương lai, hạnh phúc của mình => Thân phận chung của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến * Ý nghĩa của bài ca dao:
- - Thể hiện nỗi đau xót, sự cảm thông trước số phận nhỏ bé, tội nghiệp, bị phụ thuộc của người phụ nữ trong XHPK. - Phê phán những bất công trong XHPK - Đây là tiếng hát than thân, tủi phận của người phụ nữ trong xã hội xưa và là lời lên án xã hội, đấu tranh cho cuộc sống tự do, bình đẳng, hạnh phúc, quyền có địa vị xã hội xứng đáng của người phụ nữ 4. Bài ca dao số 4: Ca dao yêu thương tình nghĩa - Bài ca dao chia 2 phần. 2 phần: +10 câu đầu: Nỗi nhớ thương + 2 câu cuối: Nỗi lo phiền a. Nỗi nhớ thương( 10 câu đầu) * Nhân vật trữ tình: cô gái. * Cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình: thương nhớ người yêu - Trong bài ca dao này nỗi niềm nhớ thương được biểu hiện một cách cụ thể sinh động qua: + Hình ảnh biểu tượng: Khăn, đèn, mắt Gắn liền với các biểu tượng này là + Thủ pháp nghệ thuật: Nhân hoá (Khăn, đèn), Hoán dụ (Mắt), điệp (Câu thơ, Nhóm từ, hình ảnh, nhịp điệu) Nỗi nhớ trở nên cụ thể , dễ hình dung - Hình ảnh Khăn(6 câu đầu) +Ý nghĩa: Hình ảnh khăn được cô gái hỏi đến đầu tiên và nhiều nhất trong 6 dòng đầu của bài ca dao vì : • Vật trao duyên , vật kỷ niệm • Chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của người con gái . + Nghệ thuật nhân hoá- chính là cô gái. .Điệp cấu trúc:“khăn thương nhớ ai” .Câu hỏi tu từ: “thương nhớ ai” xuyên suốt bài ca dao để khẳng định, bộc bạch nỗi nhớ thường trực, da diết khắc khoải, vừa rất mãnh liệt vừa rất nữ tính. + Những trạng thái của chiếc khăn . Thương nhớ. . Rơi xuống đất. . Vắt lên vai. . Chùi nước mắt.
- diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái. Đây là một nỗi nhớ không định hình, định khối mà như mênh mang khắp không gian. - Hình ảnh “đèn” (câu 7,8) + “ Đèn_: thước đo thời gian nỗi nhớ chuyển từ không gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết. + “Đèn không tắt” : sự trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớ thương là ẩn dụ chỉ ngọn lửa tình yêu bừng cháy, mãnh liệt, nỗi nhớ đằng đẵng với thời gian. - Hình ảnh “ mắt” (Câu 9,10) +Nghệ thuật: Hoán dụ - nhân vật trữ tình. + Đôi mắt: cửa sổ tâm hồn, nơi tập trung diễn tả tâm trạng của con người. Cô gái hỏi đôi mắt, hay hỏi chính lòng mình: bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ khắc khoải của cô gái. + “Mắt ngủ không yên” Sự trằn trọc, thao thức nỗi nhớ ăn sâu cả tiềm thức và vô thức của cô gái. Khăn, đèn, mắt biểu tượng cho nỗi niềm thương nhớ của người con gái đang yêu. Nỗi nhớ được diễn tả trong 10 câu thơ 4 chữ rất dồn dập, có sự vận động dâng trào: từ gián tiếp đến trực tiếp ( từ khăn đến đèn đến mắt) từ bề rộng đến bề sâu, từ không gian thời gian đến tâm thức con người. b. Nỗi lo phiền (2 câu cuối) * Thể thơ: lục bát - Cô gái lo phiền: vì ko yên một bề. Nỗi lo của cô gái trước ngưỡng cửa hôn nhân. Nỗi lo hạnh phúc bấp bênh, tình yêu tha thiết đâu dễ dẫn đến hôn nhân lâu bền. + Cùng một cội rễ nguyên nhân: o Thương nhớ: vì yêu, vì xa cách. o Lo phiền: vì yêu, vì tình yêu còn bị ngăn cách bởi những trở ngại + Bước phát triển từ cảm xúc nhớ thương đến nỗi lo âu mênh mông cho hạnh phúc lứa đôi thể hiện khao khát hạnh phúc chính đáng của người con gái. => Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ thương bồn chồn, da diết xen lẫn những lo âu của một trái tim chân thành, cháy bỏng yêu thương. 2. Bài ca dao số 6: Tình nghĩa vợ chồng gắn bó thuỷ chung: - Hình ảnh: Muối mặn - Gừng cay + Thực tế : muối gia vị của mỗi bữa ăn không thể thiểu; Gừng vừa là gia vị vừa là thuốc chữa bệnh của người nghèo lúc ốm đau -> Thứ gần gũi, gắn bó trong cuộc sống người lao động nghèo.
- + Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho những trải nghiệm cay đắng, mặn mà của tình người nhất là tình cảm vợ chồng. (Cụm từ ba năm, chín tháng: Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị (Muối - 3 năm - còn mặn/ Gừng - 9 tháng - còn cay). III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Công thức mở đầu : có một hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em ” - Cách so sánh , ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát. 2. Ý nghĩa văn bản Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao-dân ca.

