Bài giảng GDQP Lớp 10 - Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam - Nguyễn Tấn Hưng

ppt 53 trang Venus 04/09/2025 2120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDQP Lớp 10 - Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam - Nguyễn Tấn Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_gdqp_lop_10_bai_1_truyen_thong_danh_giac_giu_nuoc.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDQP Lớp 10 - Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam - Nguyễn Tấn Hưng

  1. BÀI 1 Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam GV :NGUYỄN TẤN HƯNG
  2. I. LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM: A. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên: 1. Thời kì hình thành - Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của dân tộc ta. Lãnh thổ khá rộng và ở vào vị trí địa lý quan trọng. Từ buổi đầu, ông cha ta đã xây dựng nên nền văn minh sông Hồng, còn gọi là văn minh Văn Lang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ. - Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, nước ta luôn bị các thế lực ngoại xâm dòm ngó.
  3. a). Cuộc kháng chiến chống quân Tần: - Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn Lang, do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo. - Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ Thư chỉ huy. - Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân Tần thua, tướng Đồ Thư bị giết chết
  4. b). Đánh quân Triệu Đà: • Do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành Cổ Loa, chế nỏ Liên Châu đánh giặc. An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc. Đất nước rơi vào thảm hoạ 1000 năm Bắc thuộc.
  5. 2. Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X): a). Từ TK II TCN đến TK X: * Quá trình phát triễn. - Nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương...Đến nhà Tùy, nhà Đường. Đây là thời kỳ thử thách, nguy hiểm đến sự mất, còn của dân tộc ta. Cũng chính trong thời kỳ này nhân dân ta thể hiện dầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ chống giặc ngoại xâm, giành lại bằng được độc lập dân tộc
  6. b). Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: • Cụ thể là: - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, mùa xuân năm 40, lật đổ nền thống trị của nhà Đông Hán. Chính quyền độc lập Trưng Vương được thành lập, nền độc lập dân tộc được khôi phục và giữ vững trong 3 năm. - Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh năm 248 chống nhà Ngô. - Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùa xuân 542, lật đổ chính quyền đô hộ nhà Lương. Đầu năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Lý Nam Đế đặt tên nước là Vạn Xuân.
  7. - Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy: + Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687). + Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế, năm 722). + Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương, năm 776 – 791). - Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường (năm 905). - Hai cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ (931) và Ngô Quyền (938). Với chiến thắng Bạch Đằng (938) dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho Tổ Quốc.
  8. 3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X đến TK XIX): a).Nước Đại Việt thời Lý – Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội):Là một quốc gia thịnh vượng ở Châu Á. Thời kì văn minh Lý – Trần; văm minh Đại Việt. b). Dân tộc ta phải phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là: - Các cuộc kháng chiến chống quân Tống: + Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo. + Lần thứ hai (1075 –1077) dưới thời Lý tiêu biểu là Lý Thường Kiệt.
  9. - Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258 – 1288): + Lần thứ nhất 1258. + Lần thứ hai 1285. + Lần thứ ba 1287 – 1288. - Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV): + Do Hồ Quý Ly lãnh đạo (1406 – 1407), không thành công. + Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo (1418 – 1427). - Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh (cuối TK XVIII): + Chống quân Xiêm (1784 – 1785). + Chống quân Mãn Thanh (1788 – 1789).
  10. c. Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự (từ TK X đến cuối TK XIX): - Tiên phát chế nhân: Chủ động đánh trước, phá kế hoạch địch (Nhà Lý chống quân Tống lần thứ hai). - Lấy đoản binh thắng trường trận: lấy chỗ mạnh của ta đánh vào chỗ yếu của địch (nhà Trần chống quân Mông – Nguyên). - Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều: Lấy yếu chống mạnh hay đánh bất ngờ, lấy ít địch nhiều hay dùng mai phục (Lê Lợi, Nguyễn Trãi chống quân Minh). - Rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng tạo thế và lực cho cuộc phản công đánh đòn quyết định tiêu diệt địch (trong chống quân Xiêm – Mãn Thanh).
  11. 4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX đến 1945): - Giữa TK XIX, vận mạng dân tộc ta đứng trước một thử thách hiểm nghèo thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta. Pháp là một cường quốc tư bản thực dân, giàu về kinh tế, mạnh về quân sự, có tham vọng lớn. - 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, triều Nguyễn đầu hàng Pháp. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường.